NGHIÊN CỨU GỐC (ORIGINAL PAPERS)

Chi phí phẫu thuật cắt amiđan tại bệnh viện Nhi Đồng 1 năm 2019

DOI: https://doi.org/10.38148/JHDS.0403SKPT20-016 ↗
1 Trường Đại học Y tế công cộng
2 Tiến Sỹ

Mục tiêu:  Xác định chi phí đầy đủ của phẫu thuật cắt amiđan tại Bệnh viện Nhi Đồng 1 năm 2019.

Phương pháp nghiên cứu:  Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 304 bệnh nhân phẫu thuật cắt amiđan tại Bệnh viện Nhi Đồng 1 năm 2019.

Kết quả nghiên cứu: Chi phí phẫu thuật cắt amiđan đầy đủ (không bao gồm chi phí khám và thực hiện xét nghiệm tiền phẫu trước phẫu thuật) thay đổi tuỳ theo kỹ thuật. Chi phí trung bình đối với phương pháp cắt amiđan bằng dao điện là 1.740.869 đồng (68% chi phí trực tiếp, 32% chi phí gián tiếp), đối với Coblator là 3.610.031 đồng (84,58% chi phí trực tiếp, 15,42% chi phí gián tiếp) và đối với Plasma là 3.600.124 đồng (84,54% chi phí trực tiếp, 15,46 % chi phí gián tiếp). Đối với tỷ trọng các khoản mục chi phí trong cả 3 phương pháp phẫu thuật thì chi phí thuốc, dụng cụ phẫu thuật, vật tư tiêu hao và nhân sự chiếm đa số trong nhóm chi phí trực tiếp; trong nhóm chi phí gián tiếp, chi phí nhân sự có tỷ trọng cao nhất, tiếp theo là chi phí duy tu bảo dưỡng cơ sở hạ tầng và trang thiết bị, các khoản mục chi phí khác có tỷ trọng rất thấp.

Kết luận: Chi phí trung bình của phẫu thuật cắt amiđan bằng dao điện là 1.740.869 đồng; chi phí phẫu thuật cắt amiđan bằng Coblator là 3.610.031 đồng; chi phí phẫu thuật cắt amiđan bằng Plasma là 3.600.124 đồng. Mức chi phí này cao hơn  so với mức viện phí hiện tại mà bệnh viện thu của bệnh nhân hay được BHYT chi trả. Điều này cho thấy sự bất hợp lý giữa chi phí đầu vào với mức giá đang áp dụng tại bệnh viện.

Đã Xuất bản 2020-09-29
Toàn văn
PDF
Ngôn ngữ Tiếng Việt
Chuyên mục Nghiên cứu gốc (Original papers)
Trang số 95-106
Từ khóa
Chi phí phẫu thuật cắt amiđan Bệnh viện Nhi Đồng 1 dao điện Coblator Plasma

Cách trích dẫn

Phạm Đình, N., & Nguyễn Quỳnh, A. (2020). Chi phí phẫu thuật cắt amiđan tại bệnh viện Nhi Đồng 1 năm 2019. Tạp Chí Khoa học Nghiên cứu Sức khỏe Và Phát triển, 4(03), 95-106. https://doi.org/10.38148/JHDS.0403SKPT20-016
  1. 1. Trịnh Đình Hoà. (2004), “Đánh giá kết quả kỹ thuật cắt Amiđan bằng đông điện lưỡng cực ở trẻ em”. Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 8(1).
  2. 2. Trần Anh Tuấn. (2007), “Đánh giá kết quả cắt Amiđan bằng kỹ thuật Coblation”. Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 11.
  3. 3. Nguyễn Tấn Dũng. (2012), “Nghị định số 85/2012/NĐ-CP Nghị định về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập”. Chính Phủ, 2012.
  4. 4. Đơn vị Chính sách - Vụ Kế hoạch Tài chính - Bộ Y tế. (2014), Công Văn Số 4157/BYT-KH-TC.
  5. 5. Bệnh viện Nhi Đồng 1. (2018), Báo Cáo Tài Chính và Tổng Kết Hoạt Động Của Bệnh Viện Nhi Đồng 1 Năm 2018.
  6. 6. Chang JJ, Buchanan P, Geremakis C, Sheikh K, Mitchell RB. (2014), “Cost analysis of tonsillectomy in children using medicaid data”. Journal of Pediatrics, 164(6), pp.1346- 1351.e1.
  7. 7. Gani F, Hundt J, Daniel M, Efron JE, Makary MA, Pawlik TM. (2017), “Variations in hospitals costs for surgical procedures: inefficient care Phạm Đình Nguyên và cộng sự
  8. 105 Tạp chí Khoa học Nghiên cứu Sức khỏe và Phát triển (Tập 04, Số 03-2020) Journal of Health and Development Studies (Vol.04, No.03-2020) Phạm Đình Nguyên và cộng sự or sick patients?”. In: American Journal of Surgery. Vol 213. Elsevier Inc.; 2017:1-9.
  9. 8. Meier JD, Zhang Y, Greene TH, Curtis JL, Srivastava R. (2015), “Variation in pediatric outpatient adenotonsillectomy costs in a multihospital network”. In: Laryngoscope. Vol
  10. 125. John Wiley and Sons Inc.; 2015:1215- 1220.
  11. 9. Bagwell K, Wu X, Baum ED, Malhotra A. (2018), “Cost-Effectiveness Analysis of Intracapsular Tonsillectomy and Total Tonsillectomy for Pediatric Obstructive Sleep Apnea”. Applied Health Economics and Health Policy, 16(4), pp.527-535.
  12. 10. Lin C, Thung AK, Jatana KR, Cooper JN, Barron LC, Elmaraghy CA. (2019), “Impact of coblation versus electrocautery on acute post- operative outcomes in pediatric tonsillectomy”. Laryngoscope Investigative Otolaryngology, 4(1), pp.154-159.
  13. 11. Nguyễn Tấn Dũng. (2015), “Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập”. Chính Phủ, 2015.
  14. 12. Baik G, Brietzke SE. (2018), “Comparison of Pediatric Intracapsular Tonsillectomy and Extracapsular Tonsillectomy: A Cost and Utility Decision Analysis”. Otolaryngology - Head and Neck Surgery (United States), 158(6), pp.1113- 1118.
  15. 13. Hamilton D, Hulme C, Flood L, Powell S. (2014), “Cost-utility analysis and otolaryngology”. Journal of Laryngology and Otology, 128(2), pp.112-118.
  16. 106 Tạp chí Khoa học Nghiên cứu Sức khỏe và Phát triển (Tập 04, Số 03-2020) Journal of Health and Development Studies (Vol.04, No.03-2020) The full cost of tonsillectomy at Children’s hospital 1 in 2019 Pham Dinh Nguyen1, Nguyen Quynh Anh2* 1Children’s hospital 1 2Hanoi University of Public Health Objective: Determine full cost of tonsillectomy at Children’s Hospital 1 in 2019. Methods: Coss–sectional descriptive study 304 tonsillectomy children at Children’s Hospital 1 in 2019. Results: The study results showed that the cost of tonsillectomy (excluding consultation fees and pre-operation tests) depend on surgery devices. The average cost of cautery tonsillectomy was 1,740, 869 VND (68% direct cost, 32% indirect cost), of the coblator tonsillectomy was 3,610,031 VND 84.58% direct cost, 15.46% indirect cost), and of the plasma peak tonsillectomy one was 3,600,124 VND (84.54% direct cost, 15.46% indirect cost). In 3 surgery methods, the percentage’s cost of drugs, medical disposible items, and operation team were the largest share in direct costs; in indirect costs, the percentage of human management was the highest proportion, followed by the percentage of facility maintenance cost, and the percentage of other regular expenses cost was very low. Conclusion: The average cost of cautery tonsillectomy was 1,740, 869 VND, of the coblator tonsillectomy was 3,610,031 VND, and of the plasma peak tonsillectomy one was 3,600,124 VND.This cost is higher than the current hospital fee the patient or the health insurance paid. This implies a mismatch between input costs and hospital rates. Key words: Tonsillectomy cost, Children’s Hospital 1, cautery, Coblator, Plasma Peak Blade. Phạm Đình Nguyên và cộng sự