NGHIÊN CỨU GỐC (ORIGINAL PAPERS)

Thực trạng tuân thủ điều trị thuốc chống đông kháng vitamin K và một số yếu tố liên quan ở người bệnh thay van tim nhân tạo tại Bệnh viện Việt Đức năm 2019

DOI: https://doi.org/10.38148/JHDS.0101SKPT20-003 ↗
1 Trường Đại học Y tế công cộng
2 Giáo Sư, Tiến Sỹ

Mục tiêu: Nghiên cứu mô tả tỷ lệ tuân thủ điều trị thuốc chống đông kháng vitamin K và phân tích một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị thuốc ở người bệnh sau mổ thay van tim nhân tạo tại bệnh viện Việt Đức năm 2019.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, chọn mẫu toàn bộ; thông tin được thu thập tại phòng khám Tim mạch và lồng ngực – Bệnh viện Việt Đức Đức từ tháng 4/2019 đến tháng 6/2019. Tổng số 285 người bệnh sau mổ thay van nhân tạo và có thời gian dùng thuốc chống đông kháng vitamin K ngoại trú ≥ 1 tháng.

Kết quả: Tỷ lệ tuân thủ điều trị chung là 58,2%. Trong đó tuân thủ dùng thuốc CĐKVK theo thang đo Morisky là 93,3%. Tuân thủ chế độ ăn là 68,8%. Tuân thủ hạn chế rượu/ bia là 85,3%. Yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị được tìm thấy bao gồm giới tính, tình trạng hôn nhân, thời gian thay van tim, rung nhĩ/ loạn nhịp, khoảng cách từ nhà đến viện (p < 0,05).

Kết luận: Tỷ lệ tuân thủ điều trị bằng thuốc CĐKVK của người bệnh thấp. Tỷ lệ này có liên quan nhiều yếu tố như giới tính, tình trạng hôn nhân gia đình, thời gian phẫu thuật, khoảng cách từ nhà đến viện. Do đó cần tăng cường tư vấn giải thích hơn nữa cho những người bệnh nam, người bệnh còn độc thân, người bệnh thay van tim trên 1 năm.

Đã Xuất bản 2020-06-28
Toàn văn
PDF
Ngôn ngữ Tiếng Việt
Chuyên mục Nghiên cứu gốc (Original papers)
Trang số 7-14
Từ khóa
tuân thủ điều trị thuốc chống đông kháng vitamin K thay van tim nhân tạo.

Cách trích dẫn

Nguyễn Thị, S., & Bùi Thị Thu, H. (2020). Thực trạng tuân thủ điều trị thuốc chống đông kháng vitamin K và một số yếu tố liên quan ở người bệnh thay van tim nhân tạo tại Bệnh viện Việt Đức năm 2019. Tạp Chí Khoa học Nghiên cứu Sức khỏe Và Phát triển, 4(02), 7-14. https://doi.org/10.38148/JHDS.0101SKPT20-003
  1. 1. Jack Hirsh, Valentin Fuster, Jack Ansell & Jonathan L Halperin (2003), “American Heart Association/American College of Cardiology foundation guide to warfarin therapy”, Journal of the American College of Cardiology, 41 (9), 1633-1652.
  2. 2. Ragab S. Shehata, Ahmed A. Elassal & Ayman A. Gabal (2014), “Compliant to wafarin therapy after mechanical heart valve replacement”,
  3. 14 Tạp chí Khoa học Nghiên cứu Sức khỏe và Phát triển (Tập 04, Số 02-2020) Journal of Health and Development Studies (Vol.04, No.02-2020) Open Journal of Thoracic Surgery, 4 39-43.
  4. 3. D Horstkotte & C Piper (2004), “Improvement of oral anticoagulation therapy by INR self- management”, The Journal of heart valve disease, 13 (3), 335-338.
  5. 4. Hồ Thị Thiên Nga (2009), “Theo dõi bệnh nhân sau mổ thay van tim cơ học tại Bệnh viện Việt Đức”, Y học Việt Nam, 355 (2), tr 72-76.
  6. 5. Nguyễn Quốc Kính & Tạ Mạnh Cường (2011), “Đánh giá hiệu quả điều trị bằng thuốc chống đông kháng vitamin K ở bệnh nhân sau thay van tim cơ học”, Y học Việt Nam, 386 (2), tr 44-46.
  7. 6. Nguyễn Ngọc Phước (2013), Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị bằng thuốc chống đông kháng vitamin K ở bệnh nhân thay van tim cơ học tại Viện Tim Mạch Việt Nam, Luận văn Thạc sĩ Quản lý bệnh viện, Trường Đại học Y tế công cộng.
  8. 7. Donald E Morisky, Alfonso Ang, Marie Krousel- Wood & Harry J Ward (2008), “Predictive validity of a medication adherence measure in an outpatient setting”, The Journal of Clinical Hypertension, 10 (5), 348-354.
  9. 8. Lê Thị Thủy (2014), Kiến thức và tuân thủ điều trị chống đông kháng vitamin K ở bệnh nhân sau mổ thay van tim cơ học tại Trung tâm tim mạch- Bệnh viện E năm 2014, Luận văn Thạc sĩ Quản lý bệnh viện, Trường Đại học Y tế công cộng.
  10. 9. Xiaowu Wang, Bo Xu, Hongliang Liang, Shuyun Jiang, Hongmei Tan, Xinrong Wang, Jincheng Liu (2018), “Distribution characteristics and factors influencing oral warfarin adherence in patients after heart valve replacement”, Patient preference and adherence, 12, 1641-1648.
  11. 10. Mera A Ababneh, Sayer I Al-Azzam, Karem H Alzoubi & Abeer M Rababa’h (2016), “Adherence in outpatients taking warfarin and its effect on anticoagulation control in Jordan”, International journal of clinical pharmacy, 38 (4), 816-821. The Compliance to Vitamin K on Anticoagulant Therapy and Associated Factors in Patients Who Have Artificial Heart Valve Replacement in Viet Duc University Hospital 2019. Nguyen Thi Sau1*, Bui Thi Thu Ha2 1Viet Duc Hospital 2Hanoi University of Public Health Objectives: To describe the compliance to vitamin-K resistive anti-coagulant in patents who had artificial heart valves replacement at Vietduc University Hospital in 2019 and analyze associated factors. Research methods: We conducted a cross-sectional study, selected all eligible participants within the time of data collection. Data was collected in the rib-cage and cardiovascular consulting- room of Vietduc University Hospital from April 2019 to June 2019. A total of 285 outpatients who had a replacement with artificial cardiac; prescribed with vitamin-K resistive anti-coagulant for ≥ 1 month participated in the study. Results: The rate of compliance with general treatment was 58.2%. The rate of compliance to vitamin-K resistive anti-coagulant based on the Morisky measurement scale was 93.3%. About 68.8% of patients who complied with diet; 85.3% limited their alcohol assumption. Factors associated with the treatment compliance included gender, marital status, cardiac valve replacement time, atrial fibrillation/arrhythmia, and distance from houses to the hospital (p < 0.05). Conclusions: The rate of compliance to vitamin-K resistive anti-coagulant is low and associated with various factors such as gender, marital status, operation time and distance from houses to the hospital. Therefore, further consultancy and explanation to male, unmarried, and patents who had replaced cardiac valves for more than one year were needed. Keywords: compliance, vitamin-K resistive anti-coagulant, artificial heart valves replacement Nguyễn Thị Sáu và cộng sự