Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến nhiễm giun truyền nhiễm qua đất ở trẻ từ 24 đến 59 tháng tuổi tại huyện Mù Cang Chải và Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái
Tóm tắt
Mục tiêu: Nghiên cứu được thực hiện nhằm mô tả thực trạng nhiễm giun truyền qua đất năm 2017 và xác định các yếu tố liên quan ở trẻ từ 24 đến 59 tháng tuổi tại huyện Mù Cang Chải và Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái.
Phương pháp: nghiên cứu sử dụng thiết kế cắt ngang. Đối tượng nghiên cứu là 247 trẻ 24-59 tháng tuổi tại và mẹ của trẻ tại 4 xã thuộc huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải.
Kết quả: Tỷ lệ nhiễm giun chung của trẻ là 47,4%, trong đó gần một nửa là đa nhiễm giun. Các yếu tố liên quan đến tình trạng nhiễm giun bao gồm trẻ được tẩy giun, điều kiện kinh tế hộ gia đình, điều kiện vệ sinh hộ gia đình và thực hành chăm sóc trẻ của bà mẹ.
Kết luận: Tỷ lệ nhiễm giun của trẻ ở địa bàn nghiên cứu là cao. Cần đẩy mạnh công tác truyền thông về phòng chống nhiễm giun, giám sát tình trạng uống thuốc tẩy giun và tiến hành rà soát, cải thiện công trình vệ sinh trên địa bàn nghiên cứu.
Cách trích dẫn
- 1. World Health Organization. Soil-transmitted helminth infections Geneva: World Health Organization; 2020 [Available from: https:// www.who.int/en/news-room/fact-sheets/detail/ soil-transmitted-helminth-infections.
- 2. Cục Quản lý Môi trường Y tế. Vệ sinh nông thôn Việt Nam - Báo cáo hội nghị Tổng kết công tác vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015, định hướng giai đoạn 2016-2020 tại Nam Định. Hà Nội: Cục Quản lý Môi trường Y tế 2016.
- 3. Đại học Y Hà Nội. Ký sinh trùng y học. Hà Nội: Nhà xuất bản Y học; 2012.
- 4. Phạm Văn Thành. Nghiên cứu thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành xử lý phân người hợp vệ sinh của người dân khu vực nông thôn tỉnh Yên Bái năm 2011-2012, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành. Yên Bái: Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Yên Bái 2012.
- 5. Nguyễn Trọng Phú, Nguyễn Kim Đang. Tình hình nhiễm giun truyền qua đất và một số yếu tố nguy cơ nhiễm giun của người dân xã Phù Nham, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái năm 2007, Kỷ yếu công trình khoa học Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung Ương. Hà Nội: Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương; 2011.
- 6. Châu Văn Hiền, Nguyễn Đức Thoả. Tình hình nhiễm giun đường ruột ở trẻ em 12-36 tháng tuổi tại huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị năm 2006 - Báo cáo khoa học Trung tâm y tế huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị. Quảng Trị: Trung tâm Y tế huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị 2006.
- 7. Thông tư quy định việc kiểm tra vệ sinh, chất lượng nước ăn uống, nước sinh hoạt, 50/2015/ TT-BYT (2015).
- 8. Nguyễn Văn Sơn, Phạm Thị Chiến. Tình hình nhiễm giun truyền qua đất tại tỉnh Sơn La. Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh. 2013;1. Đỗ Thị Hạnh Trang và cộng sự
- 70 Tạp chí Khoa học Nghiên cứu Sức khỏe và Phát triển (Tập 04, Số 02-2020) Journal of Health and Development Studies (Vol.04, No.02-2020)
- 9. Nguyễn Thu Hương, Nguyễn Lương Tình. Thực trạng và yếu tố nguy cơ nhiễm giun đường ruột ở trẻ em từ 12-60 tháng tại Thanh Hoá và Lào Cai năm 2015. Tạp chí phòng chống bệnh sốt rét và các bệnh ký sinh trùng. 2015;1(90):16.
- 10. Viện Sốt rét- Ký sinh trùng – côn trùng TW. Báo cáo tình hình nhiễm giun truyền qua đất tại Việt Nam từ 2011-2015, Hà Nội. 2016.
- 11. Lê Vân Anh, Phạm Ngân Giang, Đỗ Thị Hạnh Trang. Thực trạng nhiễm giun truyền qua đất và một số yếu tố liên quan của học sinh tiểu học tại Quảng Ninh, năm 2018. Tạp chí Y tế Công cộng. 2019;50:63-73.
- 12. Phan Thị Thùy Trang. Thực trạng nhiễm giun ở học sinh tiểu học và một số yếu tố liên quan tại thị xã Long Mỹ tỉnh Hậu Giang. Luận văn Thạc sỹ Y tế Công Cộng, Đại học Y tế Công Cộng. 2017.
- 13. Nguyễn Võ Hinh, Phan Trung Tiến. Nhiễm giun đường ruột ở trẻ em và hiệu quả điều trị hàng loạt bằng Mebendazol tại Thừa Thiên - Huế - Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học (1991- 1996). Hà Nội: Nhà xuất bản Y học; 1997.
- 14. Lương Văn Định, Trương Quang Ánh, Nguyễn Văn Hinh. Nguyên cứu tình hình nhiễm giun truyền qua đất và đánh giá sự tái nhiễm sau can thiệp bằng Mebendazole ở trẻ em xã Hồng Vân, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế 2005- 2006. Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh. 2007;11:24-30.
- 15. Phạm Minh Huế. Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến nhiễm giun truyền qua đất ở trẻ từ 24 đến 59 tháng tuổi tại huyện Mù Cang Chải và Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái năm 2016 [Luận văn thạc sĩ y tế công cộng ]. Hà Nội: Trường Đại học Y tế Công cộng; 2017.
- 16. Khúc Thị Tuyết Hường. Nghiên cứu thực trạng nhiễm giun truyền qua đất ở học sinh hai trường mầm non tại Thái Nguyên và Kết quả tẩy giun bằng thuốc Albendazol. Thái Nguyên: Trường Đại học Y dược - Đại học Thái Nguyên; 2009.
- 17. Nguyễn Thị Lệ. Thực trạng nhiễm giun truyền qua đất và một số yếu tố liên quan ở học sinh tiểu học trường Ngô Gia Tự xã Quảng Hiệp, huyện Cư’Mgar, tỉnh Đắk Lăk năm 2015. Hà Nội: Trường Đại học Y tế Công cộng; 2016. Đỗ Thị Hạnh Trang và cộng sự Soil-transmitted helminth infection and its associated factors among children aged 24 to 59 months in Mu Cang Chai and Tram Tau districts, Yen Bai Province Do Thi Hanh Trang1, Pham Minh Hue2 1 Hanoi University of Public Health 2Phuong Dong Hospital Objective: This study aimed to estimate the prevalence of and factors associated with soil-transmitted helminth infection among children aged 24 to 59 months in Tram Tau and Mu Cang Chai districts, Yen Bai Province. Methods: This was a cross-sectional study. The study involved 247 children aged 24-59 months and their mothers, residing in four communes of Tram Tau and Mu Cang Chai districts. Main findings: The prevalence of soil-transmitted helminth infections was 47.4%, half of those infected were with multi-infections. Factors associated with soil-transmitted helminth infection included having used anthelminthics, household socio-economic status, household water and sanitation conditions and child caring behaviors of mothers. Conclusions: The findings highlight the importance of strengthening communication for helminths prevention and control, improving monitoring of althelmintics use for children and conducting inventory of and improving water and sanitation facilities in Yen Bai province. Keywords: soild-transmitted helminths, children, Yen Bai