NGHIÊN CỨU GỐC (ORIGINAL PAPERS)

Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ quy trình chiếu tia plasma cho sản phụ sau sinh có vết thương của điều dưỡng, hộ sinh Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội năm 2020

DOI: https://doi.org/10.38148/JHDS.0503SKPT21-022 ↗
1 Tiến Sỹ
2 Trường Đại học Y tế công cộng

Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm mô tả thực trạng và phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới việc tuân thủ quy trình chiếu tia plasma cho sản phụ sau đẻ có vết thương của điều dưỡng, hộ sinh bệnh viện Phụ Sản Hà Nội năm 2020.

Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang, kết hợp song song phương pháp định lượng và định tính trên 158 lượt thực hiện quy trình qua quan sát bằng bảng kiểm xây dựng dựa theo bộ quy trình của BV và 14 cán bộ y tế tham gia phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm.

Kết quả: Kết quả cho thấy tỷ lệ lượt thực hiện đúng quy trình đối với các trường hợp đẻ thường có vết khâu tầng sinh môn và đẻ mổ lần lượt là 79,7% và 92,1%. Tuy nhiên không có lượt thực hiện nào thực hiện đầy đủ tất cả các thao tác. Một số yếu tố ảnh hưởng chưa tốt đến việc tuân thủ bao gồm kiến thức của nhân viên y tế chưa đúng, thái độ chủ quan, chưa đánh giá đúng mức tầm quan trọng của việc thực hiện đầy đủ và chuẩn xác quy trình; quá tải nhu cầu trong khi số lượng máy còn ít.

Kết luận: Khuyến nghị bao gồm cập nhật kiến thức cho nhân viên y tế, duy trì chế tài hiện có của bệnh viện, rà soát, cải thiện hệ thống máy chiếu, xem xét bổ sung hoạt động thăm dò ý kiến người bệnh một cách thường quy.

Đã Xuất bản 2021-05-30
Toàn văn
PDF
Ngôn ngữ Tiếng Việt
Chuyên mục Nghiên cứu gốc (Original papers)
Trang số 9-18
Từ khóa
Tuân thủ quy trình chiếu tia plasma đẻ mổ yếu tố ảnh hưởng nhân viên y tế PlasmaMed.

Cách trích dẫn

Lê Thị Kim, Ánh, & Trần Thị Thùy, L. (2021). Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ quy trình chiếu tia plasma cho sản phụ sau sinh có vết thương của điều dưỡng, hộ sinh Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội năm 2020. Tạp Chí Khoa học Nghiên cứu Sức khỏe Và Phát triển, 5(03), 9-18. https://doi.org/10.38148/JHDS.0503SKPT21-022
  1. 1. Munther S. Alnajjar, Dalia A. Alashker. Surgical site infections following caesarean sections at Emirati teaching hospital: Incidence and implicated factors. Scientic Reports. 2020;10:18702.
  2. 2. Fiona M Smaill, Rosalie M Grivell. Antibiotic prophylaxis versus no prophylaxis for preventing infection after cesarean section. Cochrane Database of Systematic Reviews. 2014. Lê Thị Kim Ánh và cộng sự
  3. 17 Tạp chí Khoa học Nghiên cứu Sức khỏe và Phát triển (Tập 05, Số 03-2021) Journal of Health and Development Studies (Vol.05, No.03-2021)
  4. 3. Faraji Hormozi S, Saeedi AA, Aminianfar M, Salmani Alishah M, Darvishi M. Studying the Frequency of Nosocomial Infection and its Relative Factors in the Intensive Care Unit of Hospitals Based Upon NNI System. Eurasian J Anal Chem. 2018;13:em16.
  5. 4. Orla J. Cahill, Tânia Claro, Niall O’Connor, Anthony A. Cafolla, Niall T. Stevens, Stephen Daniels, et al. Cold Air Plasma To Decontaminate Inanimate Surfaces of the Hospital Environment. Appl Environ Microbiol. 2014;80(6):2004–10.
  6. 5. Bộ Y tế. Quyết định số 898/QĐ-BYT ngày 15 tháng 03 năm 2017 về việc ban hành hướng dẫn quy trình kỹ thuật hỗ trợ điều trợ vết thương bằng máy Plasma Med. Hà Nội, Việt Nam2017.
  7. 6. Bệnh viện Phụ sản Hà Nội. Quy trình kỹ thuật hỗ trợ điều trợ vết thương bằng máy Plasma Med cho sản phụ. Hà Nội, Việt Nam,2017.
  8. 7. Bệnh viện Phụ sản Hà Nội. Báo cáo tổng kết công tác năm 2018. Hà Nội, Việt Nam,; 2019.
  9. 8. Nguyễn Văn Diệu. Nghiên cứu tác dụng phối hợp của PLASMA lạnh trong điều trị nhiễm khuẩn vết mổ nông thành bụng tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương. Hà Nội, Việt Nam: Trường Đại học Y Hà Nội; 2019.
  10. 9. Bộ Y tế. Công văn số 7517/BYT hướng dẫn về Quy trình rửa tay thường quy. Hà Nội, Việt Nam;2007.
  11. 10. M Di Muzio, V Cammilletti, E Petrelli, E Di Simone. Hand hygiene in preventing nosocomial infections:a nursing research. Ann Ig. 2015;27(2):485-91.
  12. 11. Đoàn Hoàng Yến. Khảo sát thực trạng sự tuân thủ vệ sinh tay thường quy của NVYT tại BV Tim Hà Nội. Hà Nôi, Việt Nam: BV Tim Hà Nội; 2012.
  13. 12. Lê Thị Khánh Quy, Nguyễn Thanh Hà, Lê Thị Thanh Hương. Thực trạng tuân thủ rửa tay thường quy của điều dưỡng và một số yếu tố liên quan tại bốn khoa lâm sàng, Bệnh viện Bà Rịa năm 2019. Tạp chí Khoa học Nghiên cứu Sức khoẻ và Phát triển. 2019;3(4):66-75.
  14. 13. Nguyễn Thị Thu Hà. Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ 9 quy trình theo dõi cuộc đẻ theo hướng dẫn quốc gia tại khoa Sản bệnh viện đa khoa Tỉnh Đăk Lăk năm 2014: Trường ĐH Y tế Công cộng; 2014.
  15. 14. Alessandra Sessa, Gabriella Di Giuseppe, Luciana Albano, Italo F Angelillo, the Collaborative Working Group. An Investigation of Nurses’ Knowledge, Attitudes, and Practices Regarding Disinfection Procedures in Italy. BMC Infectious Diseases. 2011;11(148).
  16. 15. Phan Thị Dung. Đánh giá kết quả chương trình đào tạo chăm sóc vết thương theo chuẩn năng lực của điều dưỡng tại bệnh viện Việt Đức 2013-2015. Hà Nội, Việt Nam: Trường ĐH Y tế Công cộng; 2016.
  17. 16. Ngô Minh Hà. Thực trạng thực hiện quy trình chăm sóc thiết yếu của hộ sinh tại Khoa Đẻ, Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2017 và một số yếu tố ảnh hưởng. Hà Nội, Việt Nam,: Trường ĐH Y tế Công cộng; 2017. Lê Thị Kim Ánh và cộng sự