📚 Mục lục — Tập 5 Số 03 (2021): Tập 05, Số 03-2021
Xem Tất cả Các số ›
TẠP CHÍ JHDS 2021
Tạp chí Khoa học Nghiên cứu Sức khỏe và Phát triển
📅 Tập 5 Số 03 (2021): Tập 05, Số 03-2021
ISSN: 2588-1442 (điện tử) · 2588-1442 (in)
Nghiên cứu gốc (Original papers)
Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ quy trình chiếu tia plasma cho sản phụ sau sinh có vết thương của điều dưỡng, hộ sinh Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội năm 2020

Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm mô tả thực trạng và phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới việc tuân thủ quy trình chiếu tia plasma cho sản phụ sau đẻ có vết thương của điều dưỡng, hộ sinh bệnh viện Phụ Sản Hà Nội năm 2020. Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang, kết hợp song song phương pháp định lượng và định tính trên 158 lượt thực hiện quy trình qua quan sát bằng bảng kiểm xây dựng dựa theo bộ quy trình của BV và 14 cán bộ y tế tham gia phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm. Kết quả: Kết quả cho thấy tỷ lệ lượt thực hiện đúng quy trình đối với các trường hợp đẻ thường có vết khâu tầng sinh môn và đẻ mổ lần lượt là 79,7% và 92,1%. Tuy nhiên không có lượt thực hiện nào thực hiện đầy đủ tất cả các thao tác. Một số yếu tố ảnh hưởng chưa tốt đến việc tuân thủ bao gồm kiến thức của nhân viên y tế chưa đúng, thái độ chủ quan, chưa đánh giá đúng mức tầm quan trọng của việc thực hiện đầy đủ và chuẩn xác quy trình; quá tải nhu cầu trong khi số lượng máy còn ít. Kết luận: Khuyến nghị bao gồm cập nhật kiến thức cho nhân viên y tế, duy trì chế tài hiện có của bệnh viện, rà soát, cải thiện hệ thống máy chiếu, xem xét bổ sung hoạt động thăm dò ý kiến người bệnh một cách thường quy.

Nghiên cứu gốc (Original papers)
Chi phí trực tiếp cho đợt điều trị nội trú nhóm bệnh đột quỵ cấp tại khoa nội thần kinh, bệnh viện Nhân Dân Gia Định năm 2020 và một số yếu tố ảnh hưởng

Mục tiêu: Mô tả chi phí trực tiếp điều trị nội trú cho người bệnh đột quỵ cấp tại khoa Nội Thần Kinh, bệnh viện Nhân dân Gia định năm 2020 và một số yếu tố ảnh hưởng. Phương pháp nghiên cứu: Tiến hành tính toán chi phí trực tiếp điều trị nội trú của 249 người bệnh đột quỵ cấp điều trị tại bệnh viện Nhân Dân Gia Định từ 3/2020 đến 10/2020. Sử dụng bảng kiểm để thu thập thông tin về các nhóm chi phí. Thực hiện thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu đối với đối tượng nghiên cứu nhằm phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến chi phí trực tiếp điều trị nội trú cho người bệnh đột quỵ cấp.   Kết quả : Chi phí y tế trực tiếp cho đợt điều trị người bệnh nội trú đột quỵ nhồi máu não nói chung là 13.260.620 đồng, đột quỵ nhồi máu não có tái thông bằng thuốc tiêu huyết khối là 21.026.494 đồng, đột quỵ nhồi máu não có điều trị tái thông thuốc tiêu huyết khối và dụng cụ là 120.521.658 đồng, đột quỵ nhồi máu não có tái thông dụng cụ là 73.979.558 đồng, đột quỵ nhồi máu não không tái thông là 5.250.087 đồng, đột quỵ xuất huyết não là 6.305.926 đồng. Các yếu tố ảnh hưởng bao gồm tuổi, loại đột quỵ, phương thức điều trị, thời gian nằm đơn vị hồi sức tích cực thần kinh, thời gian nằm viện. Kết luận : Chi phí trực tiếp điều trị nội trú cho người bệnh đột quỵ cấp tại khoa Nội Thần Kinh, bệnh viện Nhân dân Gia định năm 2020 dao động lớn từ 5.250.087 đồng đến 120.521.658 đồng. Sự khác biệt này bị ảnh hưởng bởi yếu tố tuổi, loại đột quỵ, phương thức điều trị, thời gian nằm đơn vị hồi sức tích cực thần kinh, thời gian nằm viện.

Nghiên cứu gốc (Original papers)
Đánh giá kết quả thực hiện và một số thuận lợi, khó khăn của dự án an toàn thực phẩm giai đoạn 2016 – 2020

Mục tiêu: Mô tả kết quả và tìm hiểu một số thuận lợi, khó khăn trong triển khai thực hiện Dự án 4 – an toàn thực phẩm giai đoạn 2016 - 2020. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang, kết hợp định lượng và định tính. Nghiên cứu được thực hiện tại 7 tỉnh/thành phố, từ tháng 10 năm 2019 đến tháng 8 năm 2020. Nghiên cứu thu thập thông tin trong báo cáo thực hiện hoạt động và cán bộ quản lý, triển khai Dự án 4 – an toàn thực phẩm. Kết quả : đánh giá cho thấy, 8/10 chỉ số đã hoàn thành theo mục tiêu, 2/10 chỉ số dự kiến hoàn thành sau khi kết thúc dự án. Trong đó, 100% các tỉnh/thành phố đã xây dựng được phòng thí nghiệm ATTP đạt chuẩn và có mô hình chợ thí điểm đảm bảo an toàn thực phẩm. Tỷ lệ mắc ngộ độc thực phẩm dao động từ 1,82 – 4,92 người/100.000 dân. Các khó khăn chính thường gặp trong quá trình triển khai dự án là thiếu nhân lực, kinh phí và sự chồng chéo trong phân công quản lý nhà nước về ATTP ở tuyến cơ sở. Kết luận: Dự án 4 – an toàn thực phẩm đã cơ bản hoàn thành các chỉ tiêu của dự án.

Nghiên cứu gốc (Original papers)
Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý trang thiết bị y tế tại bệnh viện đa khoa khu vực Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh năm 2020

Mục tiêu: Nghiên cứu được thực hiện nhằm mô tả thực trạng và phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý trang thiết bị y tế tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh năm 2020. Phương pháp nghiên cứu : Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích, kết hợp nghiên cứu định lượng và định tính. Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua hồ sơ TTBYT và thực hiện phát vấn 50 Cán bộ trực tiếp quản lý, sử dụng TTBYT. Nghiên cứu định tính được thu thập qua 06 cuộc phỏng vấn sâu và 07 cuộc thảo luận nhóm với đại diện lãnh đạo, đại diện các khoa/phòng. Kết quả : Trang thiết bị y tế được đầu tư rất ít (7,4%), tần suất sử dụng trang thiết bị thấp chiếm 51,5%, trang thiết bị không sử dụng chiếm 23,5%. Hồ sơ các thiết bị chưa đầy đủ, chủ yếu là thiếu nhật ký vận hành và tài liệu phục vụ cho công tác bảo dưỡng sửa chữa, 100% TTBYT đều được xây dựng quy trình sử dụng, quy trình vận hành nhưng kiểm định, kiểm chuẩn thì chỉ được thực hiện định kỳ và chưa đầy đủ, kiểm định sau sửa chữa chưa được thực hiện. Nhân viên sử dụng có chứng chỉ sử dụng chiếm tỉ trọng cao 98,5% điều này chứng tỏ yếu tố an toàn được bệnh viện chú trọng, kinh phí bảo dưỡng trang thiết bị còn thấp, hệ thống thông tin và nhân lực bảo dưỡng, sửa chữa chưa đáp ứng yêu cầu. Bệnh viện cần thường xuyên kiểm tra giám sát, nhất là quản lý thực trạng tại các khoa, phòng để có kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa, mua sắm kịp thời, quản lý tốt nguồn thu của bệnh viện và bổ sung nhân lực cán bộ chuyên ngành kỹ thuật trang thiết bị y tế để góp phần nâng cao chất lượng khám chữa bệnh.

Nghiên cứu gốc (Original papers)
Đánh giá việc tuân thủ các quy định về hành nghề y tư nhân của các phòng khám chuyên khoa trên địa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ năm 2020

Mục tiêu : Đánh giá việc tuân thủ các quy định về cơ sở hành nghề y tư nhân và phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tại phòng khám chuyên khoa trên địa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, năm 2020. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích, kết hợp định lượng với định tính. Quan sát trực tiếp 30 cơ sở hành nghề y tư nhân; phỏng vấn sâu người chịu trách nhiệm chuyên môn và 05 cán bộ quản lý hành nghề y tư nhân. Kết quả: Kết quả cho thấy một số tiêu chí các cơ sở chưa đạt gồm: 04/30 cơ sở chưa đảm bảo các tiêu chí về điều kiện cơ sở vật chất; 10/30 cơ sở chưa đạt về xử lý rác thải y tế; 14/30 cơ sở thiếu điều kiện trang thiết bị vận chuyển cấp cứu; 13/30 cơ sở không tuân thủ các quy chế chuyên môn theo quy định;  Có hai yếu tố chính ảnh hưởng tới hoạt động hành nghề y tư nhân là Công tác tác kiểm tra giám sát chưa thường xuyên và người chịu trách nhiệm chuyên môn chấp hành chưa đầy đủ các quy định của pháp luật về hành nghề y tư nhân. Kết luận: Cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật đến các cơ sở hành nghề y tư nhân.

Nghiên cứu gốc (Original papers)
Suy dinh dưỡng thấp còi và mối liên quan tới một số yếu tố nhân khẩu học và kinh tế của trẻ 6-24 tháng tuổi tại huyện Đak Glong, tỉnh Đắk Nông năm 2020

M ục tiêu : Mô tả tình trạng suy dinh dưỡng thấp còi và mối liên quan tới một số yếu tố nhân khẩu học và tình trạng kinh tế, nghiên cứu được thực hiện trên 432 trẻ từ 6-24 tháng tuổi và mẹ của trẻ tại các xã của huyện Đăk Glong năm 2020 trong thời gian từ tháng 2/2020 đến tháng 9 năm 2020. Phương pháp nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu cắt ngang mô tả. Kết quả : Có 92 trẻ bị SDD thấp còi chiếm tỷ lệ 21,3%, trong đó trẻ dưới 12 tháng là 21,7% và trẻ trên 12 tháng là 21,2%.  Trẻ có mắc bệnh từ lúc sinh tới nay nguy cơ SDD thấp còi cao gấp 1,7 lần (95% CI:1,03-2,88) so với trẻ không mắc bệnh. Những trẻ đã cai sữa trước 24 tháng có nguy cơ suy dinh dưỡng cao gấp 2,3 lần (95% CI: 1,324-4,127) so với trẻ còn bú mẹ. Kết luận: Tỷ lệ SDD thể thấp còi ở trẻ em 6-24 tháng tuổi tại huyện Đắk Glong là 21,3%; trong đó ở trẻ nam là 25,3%; trẻ nữ là 16,7%. Nghiên cứu đã tìm thấy một số yếu tố liên quan đến SDD thấp còi của trẻ là tiền sử mắc bệnh; tình trạng cai sữa.

Nghiên cứu gốc (Original papers)
Kết quả hoạt động cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh sau 3 năm thực hiện tự chủ tài chính tại Bệnh viện quận Thủ Đức – thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2017-2019

Mục tiêu: mô tả kết quả và phân tích một số thuận lợi, khó khăn đến hoạt động cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh sau 3 năm thực hiện tự chủ tài chính tại Bệnh viện quận Thủ Đức giai đoạn 2017 - 2019. Phương pháp nghiên cứu: Thiết kế mô tả kết hợp nghiên cứu định lượng dựa trên số liệu thứ cấp về hoạt động của bệnh viện từ năm 2018 – 2019 và nghiên cứu định tính qua 25 cuộc phỏng vấn sâu các cán bộ lãnh đạo quản lý, nhân viên y tế (NVYT) và người bệnh từ tháng 6 - 10/2020 tại Bệnh viện quận Thủ Đức. Kết quả : Kết quả hoạt động cung cấp dịch vụ của bệnh viện tăng lên rõ rệt: số lượt bệnh nhân tăng xấp xỉ 132%, số lượt thực hiện cận lâm sàng tăng 148%; số lượt phẫu thuật tăng gần 113%; Bệnh viện thực hiện được gần 91% danh mục kỹ thuật theo đúng phân tuyến; Tỉ lệ hài lòng của bệnh nhân duy trì ở mức cao từ 87,6 – 94,3%; Điểm chất lượng bệnh viện đạt mức tốt (4,2 điểm); Yếu tố thuận lợi gồm: nhân lực ổn định về cơ cấu, tăng số lượng và chất lượng; trang thiết bị được đầu tư nhiều, hiện đại; chênh lệch thu – chi tăng qua các năm. Yếu tố khó khăn gồm có: tốc độ phát triển nhân lực có lúc chưa theo kịp số lượng bệnh nhân đến khám, điều trị tại bệnh viện; cơ sở vật chất còn hạn chế, trang thiết bị khấu hao nhanh. Kết luận : Bệnh viện nên ưu tiên đầu tư cơ cở vật chất, xây dựng cơ chế khuyến khích trả lương phù hợp theo vị trí công việc để ổn định nhân lực đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao của người bệnh.

Nghiên cứu gốc (Original papers)
Thực trạng kết quả hoạt động tài chính tại bệnh viện đa khoa tỉnh lào cai giai đoạn 2015 – 2019

Mục tiêu: Nghiên cứu được thực hiện để tìm hiểu kết quả hoạt động tài chính tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Lào Cai giai đoạn 2015-2019. Phương pháp nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu định lượng hồi cứu số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính của bệnh viện Đa khoa tỉnh Lào Cai trong 5 năm 2015-2019. Kết quả: Tổng thu của bệnh viện có xu hướng tăng (năm 2019 tăng 97.445 triệu đồng so với năm 2015), trong đó thu sự nghiệp chiếm hơn 80% tổng nguồn thu mỗi năm. Nguồn thu từ viện phí và BHYT chiếm tỷ trọng cao trong tổng thu sự nghiệp của bệnh viện, chiếm khoảng 66-79%. Tổng chi của bệnh viện có xu hướng giảm từ năm 2015 đến năm 2018 (giảm 3%) và tăng trong năm 2019. Chi chuyên môn nghiệp vụ đứng đầu trong cơ cấu nhóm chi thường xuyên chiếm khoảng 38-40%. Nhóm chi thanh toán cá nhân chiếm từ 25-29% tổng chi thường xuyên tại bệnh viện và có xu hướng tăng qua mỗi năm. Chênh lệch thu chi của bệnh viện có xu hướng tăng với tổng số tiền chênh lệch lần lượt là 15.322 triệu đồng, 18.875 triệu đồng, 10.578 triệu đồng, 16.950 triệu đồng và 16.950 triệu đồng tương ứng cho các năm 2015-2019. Nhìn chung tổng thu và chi thực hiện đều vượt mức dự toán. Kết luận: Giai đoạn 2015 – 2019, tổng thu của bệnh viện có xu hướng tăng, tổng chi của bệnh viện có xu hướng giảm, dẫn đến chênh lệch thu chi của bệnh viện có xu hướng tăng qua các năm. Việc trích lập các quỹ được thực hiện theo đúng các quy định hiện hành, do vậy, quỹ cải cách tiền lương chiếm tỷ trọng khá lớn và có xu thế tăng mạnh khiến cho quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ lương tăng thêm giảm dần.

Nghiên cứu gốc (Original papers)
Sự hài lòng của nhà thuốc đối với dịch vụ cung ứng thuốc của công ty cổ phần pymepharco tại thành phố hồ chí minh năm 2020

Mục tiêu: Nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích sự hài lòng và một sốyếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhà thuốc đối với dịch vụ cung ứng thuốc của Công ty Cổ phần Pymepharco tại Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) năm 2020. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng trên 200 đối tượng là các nhà thuốc kinh doanh sản phẩm của Công ty Cổ phần Pymepharco TP.HCM năm 2020. Kết quả nghiên cứu:  Sau khi áp dụng EFA thì tất cả các yếu tố đều thỏa yêu cầu, trong đó biến độc lập có hệ số Eigenvalue = 1,034 > 1 và biến phụ thuộc có bằng hệ số Eigenvalue = 1,825 > 1. Sau khi phân tích hồi quy đa biến tuyến tính, có 4 nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhà thuốc đối với dịch vụ cung ứng thuốc của Công ty Pymepharco. Trong đó, Đáp ứng là thành phần tác động mạnh nhất (hệ số Beta chuẩn hóa bằng 0,363), thứ hai là Sản phẩm dược (hệ số Beta chuẩn hóa bằng 0,230), thứ ba là Giá cả và Thanh toán (hệ số Beta chuẩn hóa bằng 0,149) và cuối cùng là Khả năng phục vụ của nhân viên (hệ số Beta chuẩn hóa bằng 0,145). Kết luận: Nghiên cứu đã xây dựng được thang đo sự hài lòng của nhà thuốc đối với dịch vụ cung ứng thuốc của công ty cổ phần Pymerpharco và xác định yếu tố đáp ứng là yếu tố tác động mạnh nhất đối với sự hài lòng của nhà thuốc.

Nghiên cứu gốc (Original papers)
Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đào tạo liên tục của cán bộ y tế thuộc Trung tâm Y tế huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An giai đoạn 2017-2019

Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm Mô tả thực trạng đào tạo liên tục và phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến đào tạo liên tục của cán bộ y tế tại Trung tâm Y tế huyện Tân Thạnh giai đoạn 2017-2019. Phương pháp nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu mô tả kết hợp định lượng và định tính được tiến hành qua phát vấn 113 cán bộ y tế (CBYT), 10 cuộc phỏng vấn sâu và hồi cứu số liệu thứ cấp về đào tạo liên tục (ĐTLT) trong 3 năm từ 2017 – 2019 tại TTYT Tân Thạnh, tỉnh Long An. Kết quả: Chỉ có 30,1% CBYT tham gia ĐTLT đủ 48 tiết/2 năm liên tục theo quy định của Thông tư 22/2013/TT-BYT. Yếu tố ảnh hưởng tích cực từ công tác tổ chức đào tạo nếu nội dung đào tạo cần thiết và phù hợp và khóa đào tạo được cấp chứng nhận/chứng chỉ. Yếu tố ảnh hưởng tiêu cực công tác ĐTLT là kinh phí chi cho đào tạo liên tục còn hạn chế, khối lượng công việc quá tải nên cán bộ y tế thiếu thời gian dành cho ĐTLT. Kết luận: Trung tâm cần có kế hoạch phân bổ kinh phí và nhân lực để đảm bảo thực hiện công tác ĐTLT đủ 48 tiết/ 2 năm liên tục và theo nhu cầu của CBYT.

Nghiên cứu gốc (Original papers)
Tình trạng suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ 6-23 tháng tuổi tại xã Tân Thịnh, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định, 2020

Mục tiêu: Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi (SDDTC) trên cả nước vẫn còn ở mức cao và không đồng đều giữa các vùng. Tại xã Tân Thịnh, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định, các bà mẹ chưa thực sự quan tâm đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ (TTDD), việc đánh giá tình trạng SDDTC của trẻ tại đây là cơ sở để xây dựng chiến lược truyền thông nâng cao thực hành dinh dưỡng cho trẻ của các bà mẹ tại địa phương. Nghiên cứu tiến hành nhằm đánh giá tình trạng dinh dưỡng (TTDD) của trẻ 6-23 tháng tuổi tại xã Tân Thịnh, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định năm 2020. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến hành trên 357 trẻ từ 6-23 tháng từ tháng 5/2020-7/2020.   Kết quả: Tỷ lệ SDDTC của trẻ 6-23 tháng là 20,4%. SDDTC tăng dần theo nhóm tuổi, thấp nhất ở nhóm 9-11 tháng (10,7%), cao nhất ở nhóm 18-23 tháng (35,7%), SDDTC vừa (16%) cao hơn SDDTC nặng (4,5%). SDDTC ở trẻ nam (20%) thấp hơn trẻ nữ (20,9%). Kết luận : Tỷ lệ SDDTC của trẻ 6-23 tháng tại xã tại địa bàn nghiên cứu vẫn còn cao, đặc biệt ở nhóm trẻ 18-23 tháng. Cần có nỗ lực có tổ chức ở tất cả các cấp để cải thiện giáo dục bà mẹ, thực hành chăm sóc sau sinh bà mẹ để giải quyết các vấn đề suy dinh dưỡng thấp còi ở trẻ em, đặc biệt là trong những giai đoạn quan trọng này, tránh ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ. Cần có biện pháp can thiệp sớm và thích hợp ở cấp y tế cơ sở và cộng đồng để các bà mẹ được theo dõi sau sinh vì đây là cơ hội để các nhân viên y tế giáo dục dinh dưỡng cho bà mẹ. Cần tiến hành các nghiên cứu sâu hơn để khảo sát tình trạng thiếu hụt chất dinh dưỡng (vitamin D, canxi, sắt, kẽm, vitamin A, ...) cụ thể trong máu bằng phương pháp xét nghiệm.

Nghiên cứu gốc (Original papers)
Nghiên cứu thực trạng mang gen Thalassemia ở trẻ em người dân tộc Tày, Dao tỉnh Tuyên Quang

Mục tiêu: Xác định thực trạng lưu hành và kiểu đột biến gen thalassemia trong nhóm trẻ người dân tộc Tày, Dao tại tỉnh Tuyên Quang. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang. Nghiên cứu sử dụng chỉ số MCV<80fL kết hợp test DCIP để sàng lọc thalassemia, và HbE. Phân tích thành phần huyết sắc tố và xác định đột biến trên gen globin alpha được thực hiện cho các trường hợp dương tính với xét nghiệm sàng lọc. Kết quả: Tỷ lệ lưu hành gen bệnh thalassemia chung cho nhóm trẻ người dân tộc Tày, Dao tại Tuyên Quang là 28,1%. 4 loại đột biến đơn alen trên gen globin alpha đã được phát hiện bao gồm kiểu -- SEA , -α 3.7 ; -α CS ; -α 4.2 . Kết luận: Tần xuất lưu hành gen bệnh thalassemia chung trong nhóm trẻ dân tộc Tày, Dao tại Tuyên Quang là 28,1%. 6 nhóm kiểu hình mang gen thalassemia được phát hiện với 10 kiểu tổ hợp gen đột biến. Đột biến -- SEA chiếm tỷ lệ cao nhất trong các kiểu đột biến đơn alen (72,09%).

Nghiên cứu gốc (Original papers)
Nghiên cứu xác định đa hình đơn Nucleotide RS2596542 của gen mica ở bệnh nhân ung thư vòm họng

Mục tiêu: MICA được biết đến là một kháng nguyên thường được biểu hiện trên các khối u thể rắn trong đó có khối u gan. MICA có mức độ biểu hiện thấp ở các tế bào bình thường nhưng tăng cao ở các tế bào bệnh lý/ung thư. Nghiên cứu với mục tiêu là xác định mối liên quan của SNP RS2596542 với nguy cơ mắc ung thư vòm họng (Nasopharyngeal cancer - NPC) đã chứng minh được đa hình  đơn nucleotide (SNPs) RS2596542 của gen MICA làm thay đổi nguy cơ mắc NPC. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu bệnh chứng, chọn mẫu thuận tiện với 144 mẫu sinh thiết được chẩn đoán NPC và 135 mẫu máu của người khỏe mạnh được thu thập. Kết quả: Kiểu gen và alen của RS2596542 MICA được xác định bởi kỹ thuật Realtime PCR. Tỷ lệ kiểu gen của MICA tại RS2596542 trên bệnh nhân NPC  lần lượt là: 34,72% CC; 44,44% CT; 20,84% TT. Kiểu gen TT và alen T của nhóm bệnh cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng với lần lượt (p=0,01*; OR=2,47; 95%CI: 1,22-4,97) và (p=0,01*; OR=1,51; 95%CI: 1,07-2,13). Kết luận: Alen T của RS2596542 trên gen MICA làm tăng đáng kể nguy cơ mắc NPC và có thể được sử dụng như một dấu ấn sinh học để sàng lọc NPC ở Việt Nam.