NGHIÊN CỨU GỐC (ORIGINAL PAPERS)

Đánh giá kết quả thực hiện và một số thuận lợi, khó khăn của dự án an toàn thực phẩm giai đoạn 2016 – 2020

DOI: https://doi.org/10.38148/JHDS.0503SKPT21-004 ↗
1 Trường Đại học Y tế công cộng
2 Tiến Sỹ
3 Tiến Sỹ

Mục tiêu: Mô tả kết quả và tìm hiểu một số thuận lợi, khó khăn trong triển khai thực hiện Dự án 4 – an toàn thực phẩm giai đoạn 2016 - 2020.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang, kết hợp định lượng và định tính. Nghiên cứu được thực hiện tại 7 tỉnh/thành phố, từ tháng 10 năm 2019 đến tháng 8 năm 2020. Nghiên cứu thu thập thông tin trong báo cáo thực hiện hoạt động và cán bộ quản lý, triển khai Dự án 4 – an toàn thực phẩm.

Kết quả: đánh giá cho thấy, 8/10 chỉ số đã hoàn thành theo mục tiêu, 2/10 chỉ số dự kiến hoàn thành sau khi kết thúc dự án. Trong đó, 100% các tỉnh/thành phố đã xây dựng được phòng thí nghiệm ATTP đạt chuẩn và có mô hình chợ thí điểm đảm bảo an toàn thực phẩm. Tỷ lệ mắc ngộ độc thực phẩm dao động từ 1,82 – 4,92 người/100.000 dân. Các khó khăn chính thường gặp trong quá trình triển khai dự án là thiếu nhân lực, kinh phí và sự chồng chéo trong phân công quản lý nhà nước về ATTP ở tuyến cơ sở.

Kết luận: Dự án 4 – an toàn thực phẩm đã cơ bản hoàn thành các chỉ tiêu của dự án.

Đã Xuất bản 2021-05-30
Toàn văn
PDF
Ngôn ngữ Tiếng Việt
Chuyên mục Nghiên cứu gốc (Original papers)
Trang số 28-34
Từ khóa
An toàn thực phẩm Chương trình Y tế - Dân số Dự án 4 – An toàn thực phẩm Quản lý an toàn thực phẩm

Cách trích dẫn

Nguyễn Thị Kim, N., Lê Bảo, C., & Bùi Thị Tú, Q. (2021). Đánh giá kết quả thực hiện và một số thuận lợi, khó khăn của dự án an toàn thực phẩm giai đoạn 2016 – 2020. Tạp Chí Khoa học Nghiên cứu Sức khỏe Và Phát triển, 5(03), 28-34. https://doi.org/10.38148/JHDS.0503SKPT21-004
  1. 1. Organization WH. WHO estimates of the global burden of foodborne diseases: foodborne disease burden epidemiology reference group 2007-2015. Switzerland; 2015.
  2. 2. Grace D. Food Safety in Low and Middle Income Countries. Int J Environ Res Public Health. 2015;12(9):10490-507.
  3. 3. Organization WH. Guidelines for trengthening a National Food safety programe Switzerland; 1996.
  4. 4. Bộ Y tế. Báo cáo kết quả thực hiện các Chương trình Mục tiêu quốc gia của ngành y tế giai đoạn 2011-2015. Hà Nội: Vụ Kế hoạch Tài chính; 2015.
  5. 5. Nguyen-Viet H, Grace D, Pham-Duc P, Dang- Xuan S, Luu-Quoc T, Unger F, et al. Research and training partnership to assist policy and capacity building in improving food safety in Vietnam. Global Food Security. 2018;19:24-30.
  6. 6. Bank W. Vietnam food safety risks management : challenges and opportunities. Washington DC; 2017.
  7. 7. Cục An toàn thực phẩm. Báo cáo Sơ kết 04 năm giai đoạn 2016-2019 của Dự án An toàn thực phẩm và hoạt động truyền thông về an toàn thực phẩm thuộc Dự án 8 của Cục ATTP. Hà Nội: Cục An toàn thực phẩm; 2019. Lưu Quốc Toản và cộng sự