NGHIÊN CỨU GỐC (ORIGINAL PAPERS)

Một số chỉ số sức khỏe, hành vi nguy cơ và sử dụng dịch vụ y tế ở trẻ vị thành niên dân tộc Chăm tại An Giang năm 2019

DOI: https://doi.org/10.38148/JHDS.0501SKPT20-052 ↗
1 ThS
2 Trường Đại học Y tế công cộng
3 Trường Đại học Y tế công cộng

Mục tiêu: Nhằm nâng cao chất lượng phục vụ chăm sóc sức khỏe vị thành niên (VTN) người Chăm trong thời gian tới, nghiên cứu mô tả một số chỉ số sức khỏe, hành vi nguy cơ (HVNC) và sử dụng dịch vụ y tế (DVYT) từ đó phân tích yếu tố ảnh hưởng tới sử dụng DVYT, nghiên cứu này là một phần của đề tài cấp nhà nước “Những giải pháp cơ bản và cấp bách về chăm sóc sức khỏe đồng bào dân tộc thiểu số nước ta hiện nay”.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu cắt ngang có phân tích, kết hợp định lượng và định tính. Tác giả đã sử dụng ssố liệu thu thập từ 96 trẻ VTN dân tộc Chăm tại An Giang từ đề tài gốc và thực hiện phân tích số liệu ở nhóm VTN nam/nữ, thời gian từ 4/2018 đến 10/2020.

Kết quả: Tỷ lệ có bệnh trong vòng 03 tháng trước điều tra 87,5%; mắc bệnh trong vòng 12 tháng (bệnh mạn tính) trước điều tra 1,04%; HVNC do chấn thương là 2,08%; Tỷ lệ VTN bị ốm có sử dụng DVYT trong lần gần nhất là 13%; không điều trị gì là 20,3%.

Kết luận và khuyến nghị: Với gia đình và nhà trường cần động viên và chia sẻ kịp thời khi VTN có biểu hiện buồn chán, tránh ảnh hưởng đến việc học tập, Cha mẹ và trẻ VTN nên đến cơ sở y tế để khám chữa bệnh khi bị ốm không nên tự điều trị.

Đã Xuất bản 2021-02-20
Toàn văn
PDF
Ngôn ngữ Tiếng Việt
Chuyên mục Nghiên cứu gốc (Original papers)
Trang số 19-26
Từ khóa
Từ khóa: Vị thành niên sức khỏe dịch vụ y tế hành vi nguy cơ An Giang dân tộc Chăm

Cách trích dẫn

Lê Hoàng, Ân, Nguyễn Thanh, H., & Hoàng Văn, M. (2021). Một số chỉ số sức khỏe, hành vi nguy cơ và sử dụng dịch vụ y tế ở trẻ vị thành niên dân tộc Chăm tại An Giang năm 2019. Tạp Chí Khoa học Nghiên cứu Sức khỏe Và Phát triển, 5(01), 19-26. https://doi.org/10.38148/JHDS.0501SKPT20-052
  1. 1. Tổng cục thống kê. Tổng đIều tra dân số và nhà ở Việt Nam; 2019.
  2. 2. Prevention CFDCA. High School Youth Risk Behavior Surveillance System; 2017.
  3. 3. Trường Đại học Y tế công cộng. Giáo trình Dịch tễ học chấn thương; 2011.
  4. 4. Tổng cục thống kê-Bộ Y tế. Cuộc điều tra Quốc gia về Vị thành niên và thanh niên Việt Nam năm 2009; 2009.
  5. 5. Ban dân tộc tỉnh An Giang. Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Chỉ thị 06/2004/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, trật tự đối với đồng bào Chăm trong tình hình mới; 2015.
  6. 6. Châu Văn Mỹ. Thực trạng sử dụng và cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh tại phòng khám đa khoa khu vực Tân Bình, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp năm 2015. Trường đại học y tế công cộng Hà Nội; 2015.
  7. 7. WHO. Health for the world’s adolescents; 2014 4/5/2014.
  8. 8. Lê Cự Linh. Thực trạng sức khỏe thanh thiếu niên huyện Chí Linh tỉnh Hải Dương: Các kết quả sơ bộ từ dự án nghiên cứu dọc tại Chililab; 2008 06.2008.
  9. 9. Lê Bảo Châu. Sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh của người dân tại CHILILAB năm 2011. Tập chí y tế công cộng; 2012:tr.38-41. Lê Hoàng Ân và cộng sự