NGHIÊN CỨU GỐC (ORIGINAL PAPERS)

Vai trò của người chồng và mối liên quan với sàng lọc ung thư cổ tử cung của người vợ tại huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp năm 2020

DOI: https://doi.org/10.38148/JHDS.0501SKPT20-055 ↗
1 Trường Đại học Y tế công cộng
2 Phó Giáo Sư, Tiến Sỹ

Mục tiêu: Mô tả thực hành tầm soát ung thư cổ tử cung của phụ nữ từ 30 - 50 tuổi có chồng và mối liên quan giữa sự hỗ trợ của người chồng với tầm soát của người vợ.

Phương pháp nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu cắt ngang với 255 cặp vợ chồng đang sinh sống tại huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp từ tháng 03 đến tháng 07 năm 2020.

Kết quả: Tỷ lệ phụ nữ đã thực hiện tầm soát ung thư cổ tử cung là 24,2%. Phụ nữ có chồng không thường xuyên giúp vợ làm việc nhà, chi tiền bạc cho vợ đi khám và khuyến khích vợ đi tầm soát có tỉ lệ không đi tầm soát lần lượt cao hơn 1,37, 1,31 và 1,35 lần (p<0,05) so với phụ nữ có chồng hỗ trợ thường xuyên.

Kết luận và khuyến nghị: Thực hành về tầm soát ung thư cổ tử cung còn thấp. Sự hỗ trợ của người chồng có liên quan đến tầm soát ung thư cổ tử cung của người vợ. Vai trò người chồng cần tiếp tục nghiên cứu nhằm cung cấp thông tin cho chương trình tầm soát ung thư cổ tử cung được triển khai hiệu quả hơn.

Đã Xuất bản 2021-02-20
Toàn văn
PDF
Ngôn ngữ Tiếng Việt
Chuyên mục Nghiên cứu gốc (Original papers)
Trang số 56-64
Từ khóa
Ung thư cổ tử cung tầm soát ung thư / cổ tử cung vai trò của người chồng

Cách trích dẫn

Huỳnh Thị Mỹ, L., & Trần Hữu, B. (2021). Vai trò của người chồng và mối liên quan với sàng lọc ung thư cổ tử cung của người vợ tại huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp năm 2020. Tạp Chí Khoa học Nghiên cứu Sức khỏe Và Phát triển, 5(01), 56-64. https://doi.org/10.38148/JHDS.0501SKPT20-055
  1. 1. Bùi Diệu , cộng sự. Khảo sát, kiến thức thực hành về phòng chống một số bệnh ung thư phổ biến của cộng đồng dân cư ở một số tỉnh thành năm 2008 – 2010. Tạp chí Ung thư học Việt Nam. 2010;1:118-22.
  2. 2. Trịnh Văn Quang. Bách khoa thư – Ung thư học. Nhà Xuất Bản Y học; 2002.
  3. 3. Trần Thị Lan. Kiến thức, thái độ, thực hành và yếu tố liên quan đến sàng lọc K CTC của phụ nữ Ê Đê nhóm tuổi từ 30 – 50 tuổi tại huyện KRông Pắc tỉnh Đắk Lắk năm 2019 [Luận văn thạc sĩ y tế công cộng]. Hà Nội: Trường Đại học Y tế công cộng; 2019.
  4. 4. Teklesilasie W, Deressa W. Barriers to husbands’ involvement in maternal health care in Sidama zone, Southern Ethiopia: a qualitative study. BMC Pregnancy and Childbirth. 2020;20(1):1-8.
  5. 5. Vũ Thị Hà. Sự tham gia của người cha đối với thực hành tiếp tục nuôi con bằng sữa mẹ của bà mẹ đang đi làm tại huyện Gia Lâm, Hà Nội năm 2013. . Hà Nội: Trường Đại học y tế công cộng; 2014.
  6. 6. Tran Huu Bich, Dinh Thi Phuong Hoa, Tran Khanh Long. Community-based father education intervention on breastfeeding practice-Results of a quasi-experimental study. . Submitted to journal of Maternal and Child Nutrition 2017(4).
  7. 7. Trung tâm Y tế huyện Thanh Bình tỉnh Đồng Tháp. Báo cáo hoạt động chăm sóc sực khỏe sinh sản năm 2018. 2018.
  8. 8. Lê Khánh Chi. Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến việc đi khám sàng lọc ung thư cổ tử cung ở phụ nữ 35-60 tuổi đã có chồng tại xã Ngọc Hồi, Thanh Trì, Hà Nội [Luận văn thạc sĩ y tế công cộng]. Hà Nội: Trường Đại học Y tế công cộng; 2013.
  9. 9. J Li, R Huang, JE Schmidt, YL Qiao. Epidemiological features of Human Papillomavirus (HPV) infection among women living in Mainland China. Asian Pacic Journal of Cancer Prevention. 2013;14(7):4015-23.
  10. 10. Nader Ghotbi, Akane Anai. Assessment of the knowledge and attitude of female students towards cervical cancer prevention at an international university in Japan. Asian Pac J Cancer Prev. 2012;13(3):897-900.
  11. 11. Chioma A Suzu, Akin-Odanye Elizabeth, Adebola Adejumo. Husbands’knowledge, attitude and behavioural disposition to wives screening for cervical cancer in ibadan. African Journal for the Psychological Studies of Social Issues. 2014;17(2):167-76. Hoàng Thị Mỹ Loan và cộng sự