Kết quả thực hiện 5S và một số yếu tố ảnh hưởng tại trung tâm khám chữa bệnh chất lượng cao, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ năm 2025
Tóm tắt
Mục tiêu: Phân tích kết quả thực hiện 5S và một số yếu tố ảnh hưởng tại Trung tâm Khám chữa bệnh chất lượng cao, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ năm 2025.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu kết hợp định lượng và định tính. Phương pháp nghiên cứu định lượng thực hiện trước, đối tượng là hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị của Trung tâm gồm: khu vực xe tiêm, khu vực tủ thuốc, tủ vật tư, buồng bệnh, phòng khám, phòng hành chính, kho, cỡ mẫu định lượng là 72 lượt quan sát tại 4 khoa. Phương pháp nghiên cứu định tính thực hiện sau nhằm bổ sung cho nghiên cứu định lượng với 11 cuộc phỏng vấn sâu, 01 cuộc thảo luận nhóm, đối tượng là đại diện lãnh đạo bệnh viện, phòng Điều dưỡng, phòng Quản lý chất lượng; đại diện cán bộ quản lý, nhân viên tại 4 khoa thuộc Trung tâm.
Kết quả: Kết quả thực hiện 5S toàn Trung tâm là 3,2/5 điểm (xếp loại chưa tốt). Trong đó, S3 (sạch sẽ) đạt 3,86/5 điểm, S2 (sắp xếp) 3,10/5 điểm, S1 (sàng lọc) là 3,28/5 điểm; điểm S4 (săn sóc) và S5 (sẵn sàng) là thấp nhất, cùng đạt 2,88/5 điểm. Khoa Nội yêu cầu có điểm trung bình cao nhất với 3,28 điểm; khoa Hồi sức tích cực, chống độc yêu cầu có điểm trung bình thấp nhất 3,07 điểm. Một số yếu tố ảnh hưởng tích cực như nhân lực tại trung tâm trẻ, năng động; sự quyết tâm triển khai 5S của ban giám đốc. Một số yếu tố ảnh hưởng chưa tích cực: thiếu Ban chỉ đạo 5S, cơ sở vật chất xuống cấp, công tác đào tạo, giám sát chưa thường xuyên và thiếu cơ chế khuyến khích thực hiện 5S.
Kết luận: Điểm trung bình chung 5S của hầu hết các khoa chưa tốt và thấp nhất tại bước chuẩn hoá (S4) và duy trì (S5). Trong triển khai 5S, hai bước S4 và S5 quyết định tính bền vững lâu dài của việc thực hiện 5S. Khi 2 điểm S4 và S5 thấp, hệ thống 5S thường không duy trì được sau giai đoạn triển khai ban đầu, 2 bước đầu không tốt sẽ không có “hệ thống” để duy trì việc thực hiện. Để tăng cường hoạt động 5S, bệnh viện nên thành lập Ban chỉ đạo 5S, tăng cường đào tạo, giám sát và có chế độ khuyến khích thực hiện 5S, xây dựng văn hóa 5S để 2 bước S4 và S5 triển khai đạt hiệu quả.
Cách trích dẫn
- 1. Hirano H. Standardized Operation – Jidoka and Maintenance/Safety. JIT Implementation Manual – The Complete Guide to Just-in-Time Manufacturing. 2nd ed. Volume 5. Florida: CRC Press; 2009.
- 2. Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ. Báo cáo số 104/ BC-BV ngày 03/01/2025 về kết quả đánh giá việc áp dụng phương pháp 5S năm 2024 và phương hướng nhiệm vụ năm 2025. Phú Thọ; 2025.
- 3. Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ. Báo cáo số 3691/BC-BV ngày 23/12/2024 về kết quả thực hiện “Bộ tiêu chí cơ sở y tế xanh - sạch - đẹp” năm 2024. Phú Thọ; 2024.
- 4. Viện Năng suất Việt Nam. Tiêu chí đánh giá thực hành tốt 5S. Quản lý tinh gọn (Lean). Hà Nội; 2015.
- 5. Lê Mạnh Hùng, Trần Lan Anh, Diêm Sơn, Lã Ngọc Quang. Kết quả thực hiện triển khai 5S tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Yên Bái. Tạp chí Y học Việt Nam 2023 Nov 15; 531(2).
- 6. Cao Phước Lộc. Thực trạng triển khai 5S tại khoa Ngoại Thần kinh lồng ngực, Bệnh viện Đa khoa khu vực tỉnh An Giang năm 2021. Hà Nội: Đại học Y tế Công cộng; 2022.
- 7. Nguyễn Hoài Phong. Kết quả thực hiện 5S và một số yếu tố ảnh hưởng tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Đa khoa Thiện Hạnh Đắk Lắk năm 2024. Hà Nội: Đại học Y tế Công cộng; 2024.
- 8. Quảng Đại Hồng. Đánh giá kết quả triển khai thực hiện phương pháp 5S tại khoa Cấp cứu, Bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận, 2016-2017. Ninh Thuận; 2018.
- 9. Bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc. Vĩnh Phúc: Bệnh viện; c2025. Lợi ích sau khi áp dụng mô hình 5S. Available from: http://dakhoavinhphuc. com/News/Details/78803146-afe1-412e-bfd6- ed91664c3f7c
- 10. Lê Thúy Oanh. Kết quả công tác thực hiện 5S tại khoa Dinh dưỡng - Bệnh viện Đa khoa khu vực tỉnh An Giang. An Giang; 2021.
- 11. Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí. Báo cáo kết quả triển khai 5S thí điểm tại 3 khoa lâm sàng. Quảng Ninh; 2017.
- 12. Ministry of Health and Social Welfare. Implementation guideline for 5S-CQI-TQM approaches in Tanzania: foundation of all quality improvement programme. Dar es Salaam: The United Republic of Tanzania; 2009.
- 13. Võ Thị Lan Kết. Báo cáo kết quả thực hiện 5S tại Bệnh viện Đa khoa Hoàn Mỹ Sài Gòn. TP. Hồ Chí Minh; 2018.
- 14. Hoàng Thị Vinh. Áp dụng 5S trong quản lý tủ thuốc trực tại bệnh viện Từ Dũ; 2016. Available from: https://tudu.com.vn/vn/tin-tuc-su-kien/ hoat-dong-benh-vien/cai-tien-chat-luong/ap- dung-5s-trong-quan-ly-tu-thuoc-truc-tai-benh- vien-tu-du/
- 15. Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định. Áp dụng 5S trong cải tiến chất lượng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định. Bình Định; 2018.
- 16. Bệnh viện Y học cổ truyền Nghệ An. Nghệ An: Bệnh viện; c2022. Bệnh viện Y học cổ truyền Nghệ An nâng cao chất lượng với mô hình “5S”; 2022. Available from: https://bvyhctnghean.vn/ benh-vien-yhct-nghe-an-nang-cao-chat-luong- voi-mo-hinh-5s
- 17. Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Ninh. Quảng Ninh: Bệnh viện; c2018. Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Ninh tích cực áp dụng mô hình 5S cải tiến chất lượng bệnh viện; 2018. Available from: https://www.benhviendakhoatinhquangninh.vn/ tin-hoat-dong/benh-vien-da-khoa-tinh-quang- ninh-tich-cuc-ap-dung-mo-hinh-5s-cai-tien- chat-luong-benh-vien.2809.html
- 18. Ishijima H, Nishikido K, Teshima M, Nishikawa S, Gawad EA. Introducing the “5S-KAIZEN- TQM” approach into public hospitals in Egypt. Int J Health Care Qual Assur 2019; 33(1): 89-109.
- 19. Ishijima H, Eliakimu E, Takahashi S, Miyamoto N. Factors influencing national rollout of quality improvement approaches to public hospitals in Tanzania. Clinical Governance: An International Journal 2014; 19(2). Nguyễn Quang Chung và cộng sự Mã DOI: https://doi.org/10.38148/JHDS.0905SKPT26-009_V