📚 Mục lục — Tập 5 Số 06 (2021): Tập 05, Số 06-2021
Xem Tất cả Các số ›
TẠP CHÍ JHDS 2021
Tạp chí Khoa học Nghiên cứu Sức khỏe và Phát triển
📅 Tập 5 Số 06 (2021): Tập 05, Số 06-2021
ISSN: 2588-1442 (điện tử) · 2588-1442 (in)
Nghiên cứu gốc (Original papers)
Chất lượng cuộc sống và một số yếu tố liên quan của người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính điều trị ngoại trú tại bệnh viện Phổi Hà Nội năm 2020

Mục tiêu: Nghiên cứu thực hiện nhằm đánh giá chất lượng cuộc sống và một số yếu tố liên quan của người bệnh phổi tác nghẽn mạn tính điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Phổi Hà Nội năm 2020. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang thu thập số liệu trên 234 người bệnh, sử dụng bộ công cụ SGRQ-C gồm 40 câu hỏi chia làm 3 khía cạnh là triệu chứng, hoạt động và tác động. Kết quả: Nghiên cứu cho thấy điểm SGRQ-C chung là 46,2±17,8, điểm SGRQ-C cho triệu chứng, hoạt động và tác động lần lượt là 50,7± 19,0; 46,6±16,8 và 44,0±22,8. Một số yếu tố liên quan thuận với chất lượng cuộc sống gồm chỉ số BMI, tập thể dục, mức độ tắc nghẽn, số năm mắc bệnh phổi tác nghẽn mạn tính, tiền sử nhập viện điều trị, sử dụng liệu pháp oxi tại nhà, có các triệu chứng của mũi, và được hỗ trợ tâm lý của nhân viên y tế. Còn yếu tố chăm sóc thể chất từ gia đình có mối liên quan nghịch với chất lượng cuộc sống. Kết luận: Nghiên cứu đề xuất một số khuyến nghị đến người bệnh, người nhà người bệnh, bác sĩ điều trị và bệnh viện Phổi Hà Nội cần có các giải pháp để người bệnh duy trì chế độ tập thể dục phù hợp, có chế độ dinh dưỡng tốt để có BMI từ 18,5 kg/m 2 trở lên, phòng đợt cấp theo chỉ dẫn của thầy thuốc để hạn chế tối đa xuất hiện đợt cấp và phải nhập viện điều trị.

Nghiên cứu gốc (Original papers)
Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec Nha Trang năm 2021

Mục tiêu: Mô tả thực trạng và phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec Nha Trang năm 2021. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang, kết hợp nghiên cứu định lượng và định tính. Nghiên cứu viên đã phát vấn 240 nhân viên y tế sử dụng phiếu có cấu trúc với thang đo văn hóa an toàn người bệnh HSOPSC, thực hiện 4 cuộc phỏng vấn sâu, 2 cuộc thảo luận nhóm. Kết quả: Phản hồi tích cực về văn hóa an toàn người bệnh là 83,3% đạt mức tốt. Trong đó phản hồi tích cực cao nhất ở lĩnh vực hỗ trợ của người lãnh đạo về an toàn người bệnh là 95,7% và phản hồi tích cực thấp nhất ở lĩnh vực bàn giao và chuyển bệnh là 61,9%. Kết quả PVS và TLN cho thấy các yếu tố đặc điểm của nhân viên y tế , các yếu tố của quản lý bệnh viện và các yếu tố môi trường làm việc có ảnh hưởng tốt đến văn hóa an toàn người bệnh. Kết luận: Tiếp tục duy trì thực hiện các chương trình quản lý chất lượng về an toàn người bệnh. Ban lãnh đạo cần triển khai thông điệp không xử phạt hoặc giảm nhẹ mức độ xử phạt đối với các lỗi báo cáo sự cố tự nguyện để nâng cao tỷ lệ nhân viên y tế chủ động báo cáo sự cố.

Nghiên cứu gốc (Original papers)
Kiến thức, thái độ của phụ nữ từ 20-35 tuổi về dự phòng dị tật bẩm sinh và một số yếu tố liên quan tại thành phố Buôn Ma Thuột tỉnh Đắk Lắk năm 2019

Mục tiêu: Mô tả và xác định một số yếu tố liên quan kiến thức và thái độ về dự phòng dị tật bẩm sinh của phụ nữ từ 20 - 35 tuổi tại thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk năm 2019. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu áp dụng thiết kế cắt ngang trên 380 đối tượng là phụ nữ từ 20-35 tuổi hiện đang sinh sống tại Phường Tân Tiến và Xã Hòa Thuận thuộc thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Kết quả : Tỷ lệ phụ nữ có kiến thức đạt về dự phòng dị tật bẩm sinh (DTBS) là 64,5%, có thái độ tích cực về dự phòng DTBS là 81,8%. Nhóm dân tộc Kinh có kiến thức và thái độ đạt cao lần lượt gấp 1,92 lần và 3,12 lần nhóm người dân tộc khác. Nhóm phụ nữ có kiến thức không đạt thì có thái độ chưa tích cực về dự phòng dị tật bẩm sinh cao hơn 24 lần nhóm phụ nữ có kiến thức đạt. Kết luận: Tỷ lệ phụ nữ có kiến thức đạt về DTBS chưa cao nhất là nhóm phụ nữ người dân tộc thiểu số. Giữa kiến thức và thái độ cũng có mối liên quan chặt chẽ. Nghiên cứu khuyến nghị đẩy mạnh các hoạt động truyền thông nhằm nâng cao kiến thức và thái độ về dự phòng DTBS cho phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, đặc biệt ưu tiên các phụ nữ người dân tộc tại địa bàn nghiên cứu.

Nghiên cứu gốc (Original papers)
Thực trạng thực hiện và nhu cầu đào tạo liên tục các kỹ thuật cơ bản của điều dưỡng tại một số khoa lâm sàng, bệnh viện Nhi Trung Ương năm 2020

Mục tiêu: Mô tả thực trạng thực hiện và nhu cầu đào tạo liên tục các kỹ thuật cơ bản của điều dưỡng tại một số khoa lâm sàng thuộc bệnh viện Nhi Trung ương năm 2020. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang thực hiện trên 113 điều dưỡng   tại 3 Trung tâm và 1 Khoa lâm sàng của Bệnh viện Nhi Trung ương, từ 01/10/2020 đến 31/05/2021. Kết quả: Nghiên cứu cho thấy trên 80% điều dưỡng   tự nhận định đã được đào tạo đầy đủ 12 kỹ thuật trong nhóm kỹ thuật cơ bản. Các kỹ thuật trong nhóm kỹ thuật cơ bản cần được tập trung đào tạo theo thứ tự ưu tiên như sau (1) Quy trình đánh giá và xử trí đau (74,34%); (2) Kỹ thuật truyền máu và các chế phẩm máu (69,91%); (3) Kỹ thuật tiêm bắp (69,03%); (4) Kỹ thuật tiêm trong da (69,91%). Kết luận: Để điều dưỡng được cập nhật kiến thức y khoa thường xuyên, liên tục, nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh. Ngoài ra các điều dưỡng có nhu cầu tổ chức các khóa học đào tạo liên tục tại bệnh viện, thời gian khóa học từ 2 đến 3 ngày.

Nghiên cứu gốc (Original papers)
Kết quả phục hồi chức năng chi trên ở bệnh nhân liệt nửa người do nhồi máu não bằng thiết bị mô phỏng thực tế ảo

Mục tiêu: Đánh giá kết quả phục hồi chức năng chi trên ở bệnh nhân liệt nửa người do nhồi máu não bằng thiết bị mô phỏng thực tế ảo. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả tiến cứu, có đối chứng đánh giá hiệu quả của phối hợp thiết bị mô phỏng thực tế ảo trong chương trình tập phục hồi chức năng chi trên ở 20 người bệnh nhóm nghiên cứu và 20 người bệnh nhóm chứng được chẩn đoán xác định nhồi máu não có liệt nửa người, điều trị nội trú tại Trung tâm Phục hồi chức năng Bệnh viện Bạch Mai và Bệnh viện Lão khoa Trung ương, từ tháng 8 năm 2020 đến tháng 8 năm 2021. Kết quả: Sau 2 tuần và 4 tuần điều trị, nhóm nghiên cứu có khả năng vận động chi trên theo thang điểm FMA-UE tăng lần lượt là 13,5 điểm (20,5% tổng điểm tối đa) và 20 điểm (30,3%), còn điểm ARAT tăng lần lượt là 9,5 điểm (16,7%) và 14,8 điểm (26%), cao hơn đáng kể so với nhóm chứng. Kết luận: Phối hợp thiết bị mô phỏng thực tế ảo trong chương trình phục hồi chức năng chi trên ở người bệnh nhồi máu não đem lại hiệu quả cao hơn so với chỉ thực hiện các liệu pháp phục hồi chức năng thông thường.

Nghiên cứu gốc (Original papers)
Kiến thức, thái độ tuân thủ các hướng dẫn phòng bệnh viêm đường hô hấp cấp COVID-19 của người bệnh ngoại trú tại bệnh viện đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh, năm 2021

Mục tiêu: Để giúp cho các nhà quản lý y tế có cái nhìn về thực trạng kiến thức, thái độ của người bệnh từ đó có các chiến lược truyền thông, giáo dục sức khỏe, can thiệp thay đổi kiến thức trong công tác phòng ngừa dịch bệnh COVID-19 cho bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: Kiến thức, thái độ tuân thủ các hướng dẫn phòng bệnh viêm đường hô hấp cấp COVID-19 của người bệnh ngoại trú tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh, năm 2021. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang trên 415 bệnh nhân ngoại trú tại Bệnh viện Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh từ tháng 01/07/2020 đến tháng 04/07/2021, đối tượng được phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi soạn sẵn tham khảo từ các quyết định, thông tư và khuyến cáo của Bộ Y tế từ thời điểm dịch bùng phát cập nhật đến thời điểm hiện tại . Kết quả: Tỷ lệ bệnh nhân có kiến thức chung đúng là 55,90% trong đó bệnh nhân có kiến thức chung đúng cao nhất về “Đường lây truyền” là 99,04%. Tỷ lệ bệnh nhân có kiến thức phòng ngừa đúng là 57,83% trong đó kiến thức phòng ngừa đúng cao nhất về “Xử trí khi nghi nhiễm” là 86,51%. Phần lớn bệnh nhân có thái độ phòng ngừa đúng, chiếm 90,60% đặc biệt cả 3 thái độ đúng cao nhất là “Đeo khẩu trang”, “Phòng ngừa cho cộng đồng” và “Xử trí khi nghi ngờ mắc bệnh” đều chiếm tỷ lệ là 92,29%. Kết luận: Tỷ lệ kiến thức chung và kiến thức phòng ngừa của người bệnh chưa cao. Phần lớn người bệnh đã có thái độ phòng đúng ngừa. Do vậy, cần hệ thống hoá và cung cấp đầy đủ kiến thức để giúp người bệnh nâng cao kiến thức chung và kiến thức phòng ngừa đúng về bệnh viêm đường hô hấp cấp Covid-19.

Nghiên cứu gốc (Original papers)
Tình trạng căng thẳng trong công việc của nhân viên y tế và một số yếu tố liên quan tại Trung tâm Y tế huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên năm 2021

Mục tiêu: Mô tả tình trạng căng thẳng của nhân viên y tế; Xác định một số yếu tố liên quan đến tình trạng căng thẳng của nhân viên y tế tại các khoa, phòng thuộc Trung tâm y tế huyện Ân Thi năm 2021. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang thực hiện trên 115 nhân viên y tế. Sử dụng phương pháp định lượng, thống kê mô tả, phân tích nhân tố khám phá EFA, Phân tích hồi quy tuyến tính bội trên phần mềm SPSS 25.0. Kết quả: 8,7% nhân viên y tế ở mức căng thẳng cao, 75,65% ở mức căng thẳng vừa phải,15,65% căng thẳng ở mức thấp.  Xác định được 4 yếu tố liên quan theo mô hình hồi quy tuyến tính bội là: Sự khác biệt trong công việc p = 0,004, Thăng tiến trong công việc với mức ý nghĩa p = 0,001, Môi trường vật lý p = 0,006, Thời gian công tác p = 0,031. Mức căng thẳng cao ở nhân viên y tế do yếu tố Thăng tiến trong công việc là 8,8%, Sự khác biệt trong công việc là 6,1%, yếu tố Môi trường vật lý là 5,2%, ở nhóm nhân viên y tế có thời gian công tác dưới 5 năm là 7,8%, Kết luận: Nghiên cứu đề xuất một số khuyến nghị cho nhà quản lý về công tác tầm soát và chăm sóc sức khoẻ tinh thần, bồi dưỡng các kỹ năng chuyên môn cho nhân viên y tế, cải thiện môi trường vật lý tại các khoa phòng.

Nghiên cứu gốc (Original papers)
Văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế tại Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2020- 2021 và một số yếu tố liên quan

Mục tiêu: Mô tả quan điểm, nhận định của nhân viên y tế và phân tích một số yếu tố liên quan về văn hóa an toàn người bệnh tại Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2020-2021. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang thực hiện trên 252 nhân viên y tế của Bệnh viện Nhi Trung ương từ 1/10/2020 đến 31/05/2021. Kết quả: Tỷ lệ nhân viên y tế phản hồi tích cực về văn hóa an toàn người bệnh chung là 67,5%. Tỷ lệ trả lời tích cực cao là các lĩnh vực phản hồi và trao đổi về sai sót trong khoa (97,6%); quan điểm và hành động của người quản lý (97,6%); nhận thức tổng quát về an toàn ngưởi bệnh (94,4%) và mối quan hệ và làm việc theo ekip trong cùng một khoa (96,2%). Một số phản hồi chưa tích cực trong các lĩnh vực như trao đổi cởi mở (73%), nhân sự (61,5%), văn hóa trừng phạt khi phạm lỗi (44,4%), tần suất ghi nhận sự cố (19,4%). Các yếu tố liên quan đến văn hóa an toàn người bệnh: số năm kinh nghiệm của nhân viên y tế (OR=2,56, CI 95%: 1,46- 4,5), thời gian làm việc của nhân viên y tế (OR= 6,3; CI 95%: 1,83- 22,01), cơ sở vật chất của khoa (OR=3,06; CI 95%: 1,7- 5,52) và tập huấn về an toàn người bệnh (OR=3,64, CI 95%: 1,66- 7,98).

Nghiên cứu gốc (Original papers)
Chấp nhận tiêm vắc xin phòng COVID-19 và một số yếu tố liên quan của giáo viên tỉnh Tuyên Quang năm 2021

Mục tiêu: Xác định tỷ lệ chấp nhận tiêm vắc xin phòng COVID-19 và một số yếu tố liên quan của giáo viên tỉnh Tuyên Quang năm 2021. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang trên 9471 giáo viên đang làm việc tại các trường từ mầm non đến trung học phổ thông của tỉnh Tuyên Quang, với tỷ lệ từ chối là 0,13%. Thời gian thu thập từ ngày 1 đến ngày 10 tháng 6 năm 2021, thông qua nền tảng google form. Số liệu được phân tích bằng phần mềm Stata 13.0. Kết quả: Tỷ lệ chấp nhận tiêm vắc xin phòng Covid-19 của giáo viên tỉnh Tuyên Quang là 87,6%. Các yếu tố liên quan đến tỷ lệ chấp nhận tiêm vắc xin Covid-19 bao gồm: Nhóm trên 30 tuổi, giới tính nam, hiện không mắc bệnh mãn tính, và có niềm tin về sự an toàn hiệu quả của vắc xin. Kết luận: Giáo dục truyền thông tăng hiểu biết về vắc xin nói chung, hiệu quả và lợi ích của vắc xin nói riêng cần được duy trì và tăng cường cho giáo viên trẻ, giáo viên có bệnh mãn tính. Kênh truyền thông hữu ích nhất là cán bộ y tế, truyền hình, báo điện tử và internet cho giáo viên. Các nghiên cứu tiếp theo nên mở rộng đối tượng nghiên cứu, và xác định các rào cản trong việc chấp nhận tiêm phòng.

Nghiên cứu gốc (Original papers)
Kiến thức, thực hành vệ sinh tay của nhân viên y tế bệnh viện Y Dược cổ truyền tỉnh Sơn La năm 2021

Mục tiêu: Xác định kiến thức, thực hành vệ sinh tay của nhân viên y tế tại Bệnh viện Y Dược cổ truyền Tỉnh Sơn La năm 2021. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 82 nhân viên y tế trực tiếp làm công tác chuyên môn tại 7 khoa lâm sàng. Kết quả : 100% bác sỹ và điều dưỡng có kiến thức đúng về 5 thời điểm vệ sinh tay. Tỷ lệ bác sỹ và điều dưỡng tuân thủ vệ sinh tay ở thời điểm sau khi tiếp xúc với dịch tiết, máu của người bệnh là cao nhất (89,0%), thấp nhất là thời điểm trước khi làm thủ thuật vô khuẩn (80,5%). 74,4% bác sỹ và điều dưỡng sắp xếp đúng thứ tự 6 bước vệ sinh tay, tuân thủ đúng 6 bước đều đạt >95%. 90,2% bác sỹ và điều dưỡng có kiến thức đạt về vệ sinh tay; thực hành đạt là 45,0%. Kết luận: Bệnh viện Y Dược cổ truyền tỉnh Sơn La nên thực hiện đào tạo thường xuyên, giám sát việc tuân thủ vệ sinh tay của nhân viên y tế trong bệnh viện.

Nghiên cứu gốc (Original papers)
Điều kiện sống, lao động và tiếp cận với các dịch vụ xã hội cơ bản của người lao động tỉnh Đồng Tháp làm việc ở nước ngoài giai đoạn 2018 – 2020

Mục tiêu: Nghiên cứu này nhằm mô tả điều kiện sống, lao động và tiếp cận với các dịch vụ xã hội cơ bản của người lao động xuất khẩu của tỉnh Đồng Tháp năm 2018-2020. Phương pháp: thiết kế cắt ngang mô tả, phỏng vấn qua điện thoại và điền phiếu thu thập qua phần mềm KoboToolbox trên 102 người được lựa chọn thuận tiện dựa vào danh sách người lao động xuất khẩu về địa phương. Kết quả: 91,2% đối tượng ở tại nhà được công ty thuê, chủ yếu ở cùng người Việt và khoảng 50% đi bộ đến địa điểm làm việc. Khoảng 70% NLĐ có bảo hiểm y tế tại nước sở tại và chỉ có 55,9% có bảo hiểm xã hội. 88,2% đối tượng cho biết có thu nhập đảm bảo và có thể tiết kiệm, và khoảng 97% cho biết được sống ở nơi có an ninh tốt. Khoảng 47% đối tượng cho biết công việc rất vất vả, đa số là công việc có tính lặp đi lặp lại và ít sáng tạo và trên 90% đối tượng đánh giá tốt về môi trường nơi làm việc và mối quan hệ với các đồng nghiệp và cấp trên. Kết luận: Người lao động xuất khẩu của Đồng Tháp có điều kiện sinh sống, điều kiện lao động, thu nhập và việc tiếp cận với các dịch vụ xã hội cơ bản tại nước sở tại tốt. Tuy nhiên các ngành nghề lao động chưa đòi hỏi nhiều tay nghề chuyên môn và tính sáng tạo, có thể ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực này khi quay về địa phương sau XKLĐ.

Nghiên cứu gốc (Original papers)
Gánh nặng kinh tế từ phía người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế và gia đình do điều trị ung thư phổi tại Bệnh viện K năm 2020

Mục tiêu: Mô tả gánh nặng kinh tế từ phía người bệnh có thẻ Bảo hiểm y tế và gia đình do s Phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang trên 102 người bệnh ung thư phổi đã điều trị liên tục tối thiểu 1 năm tại Bệnh viện K. Kết quả: Trung bình gánh nặng kinh tế từ phía người bệnh và gia đình do điều trị ung thư phổi tại Bệnh viện K năm 2020 là 167,549 triệu đồng, trong đó chi phí trực tiếp dành cho y tế là 76,606 triệu đồng (chiếm 45,7%), chi phí trực tiếp không dành cho y tế là 50,642 triệu đồng (chiếm 30,2%) và chi phí gián tiếp là 40,301 triệu đồng (chiếm 24,1%). Trong viện phí, chi phí về thuốc và hóa chất chiếm tỷ trọng cao nhất (75,8%). Dù 100% người bệnh có BHYT, chi phí BHYT chi trả trong viện phí chỉ chiếm 61%, còn lại người bệnh và hộ gia đình phải tự chi trả. Kết luận: Việc mở rộng danh mục kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh, thuốc, hóa chất, vật tư tiêu hao thuộc phạm vi thanh toán cũng như điều kiện thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, đặc biệt là danh mục thuộc chuyên ngành ung thư nói riêng và bệnh ung thư phổi nói chung; đồng thời khi nhân viên y tế khai thác thêm tình hình tài chính của người bệnh và hộ gia đình, kèm với việc linh hoạt sử dụng phác đồ, thuốc điều trị phù hợp về cả chuyên môn và kinh tế sẽ đem lại nhiều lợi ích cho người bệnh.

Nghiên cứu gốc (Original papers)
Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị ở bệnh nhân Thalassemia dân tộc Tày, Dao điều trị tại Khoa Nhi, bệnh viện đa khoa tỉnh Tuyên Quang năm 2017

Mục tiêu: Khảo sát một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị ở bệnh nhân Thalassemia dân tộc Tày, Dao điều trị tại khoa Nhi, Bệnh viện đa khoa tỉnh Tuyên Quang năm 2017. phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu kết hợp mô tả cắt ngang được tiến hành trên 151 bệnh nhân Thalassemia dân tộc Tày, Dao điều trị tại Khoa Nhi, Bệnh viện đa khoa tỉnh Tuyên Quang từ tháng 01/2017 đến tháng 12/2017. Kết quả: Trong 151 bệnh nhân Thalassemia: 58,3% bệnh nhân mắc bệnh là nam; dân tộc Tày mắc bệnh tỷ lệ cao hơn 62,3%; bệnh nhân có da ánh vàng chiếm tỷ lệ cao 78,8%; có lách to chiếm 48,3%; đã cắt lách chiếm 13,3%; số bệnh nhi thiếu máu nặng chiếm 43%; thể tích trung bình hồng cầu (70,83 ± 6,12fl). Khối lượng trung bình hồng cầu (23,2 ± 3,97pg/l). Điện di huyết sắc tố có HbA1 là 71,98 ± 16,36; HbA2 là 3,20 ± 1,23 và HbF là 23,47 ± 21,83. Bệnh nhi α-Thalassemia chỉ chiếm 7,9%; β-Thalassemia chiếm 71,5%; 20,5% bệnh nhi có đường máu tăng; Ferritin máu tăng cao 2867,2 ± 2706ng/l. Có 4 bệnh nhân đến viện truyền máu > 1 năm/lần và 19 bệnh nhân khoảng cách truyền máu 2 tuần/lần. Số lượng hồng cầu khối dùng cho một bệnh nhân trong một đợt điều trị là 348,72 ± 205,7ml; thể β thal/HbE nhiều nhất 391,6 ± 193,3. Sau một đợt truyền máu số lượng huyết sắc tố tăng từ 30-60 g/l có 47/151 bệnh nhân chiếm 31,4%. Có 2 bệnh nhân lượng Hb giảm sau khi truyền máu. Ferritin có cải thiện sau điều trị với p < 0,05. Kết luận: Tỷ lệ bệnh nhi Thalassemia ở nam giới cao hơn nữ giới, dân tộc Tày nhiều hơn dân tộc Dao. Tỷ lệ bệnh nhi da ánh vàng và lách to cao. Phần lớn bệnh nhi không có biến dạng xương, trong nghiên cứu này chủ yếu bệnh nhân nhi nên biến chứng biến dạng xương còn chưa rõ.

Nghiên cứu gốc (Original papers)
Tuân thủ quy trình chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật của điều dưỡng tại khoa ngoại tổng hợp, bệnh viện Đa Khoa Trà Vinh năm 2020

Mục tiêu: Nghiên cứu mô tả thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ quy trình chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật của điều dưỡng tại Bệnh viện đa khoa Trà Vinh năm 2020. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, định lượng kết hợp với định tính. Nghiên cứu tiến hành quan sát trực tiếp 26 điều dưỡng viên thực hiện chăm sóc trên 156 ca bệnh có chỉ định phẫu thuật chương trình tại Khoa ngoại Tổng hợp và phỏng vấn sâu 7 đối tượng là nhân viên y tế. Kết quả: Tỷ lệ điều dưỡng tuân thủ quy trình chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật được đánh giá ở mức độ khá (27,6%) và chưa tốt (72,4%). Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ quy trình gồm: công tác tổ chức, quản lý và giám sát , nguồn nhân lực chăm sóc , trang thiết bị, vật tư và thuốc , hệ thống máy tính và công nghệ thông tin . Kết luận: Tỷ lệ điều dưỡng tuân thủ đầy đủ quy trình chuẩn bị người bện còn thấp. Nghiên cứu khuyến nghị sự cấp thiết tiến hành và tăng cường tập huấn, giám sát và đào tạo ngắn hạn.

Nghiên cứu gốc (Original papers)
Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của bệnh nhân ung thư phổi tại Bệnh viện K, cơ sở Tân Triều năm 2020

Mục tiêu: . Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu đánh giá và xác định một số yếu tố liên quan tình trạng dinh dưỡng của người bệnh. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang được áp dụng trên đối tượng bệnh nhân ung thư phổi điều trị nội trú tại bệnh viện K cơ sở Tân Triều năm 2020. Kết quả : Nghiên cứu trên 190 đối tượng cho thấy tỉ lệ bệnh nhân có tình trạng suy dinh dưỡng là 28,9%. 61,1% bệnh nhân trong nghiên cứu có tình trạng dinh dưỡng loại A, theo phân loại PG-SGA. Tỉ lệ bệnh nhân có phân loại B và C lần lượt là 21,5% và 17,4%. Các yếu tố về “hiểu biết tốt” và “thời điểm tư vấn từ lúc vào viện tới 48 tiếng” là yếu tố bảo vệ tới tình trạng suy dinh dưỡng của bệnh nhân (OR lần lượt là 0,43 và 0,41 so với nhóm đối chiếu tương ứng), và yếu tố về “sự chăm sóc của người thân trong chuẩn bị đồ ăn” là yếu tố tăng cường tới tình trạng suy dinh dưỡng của bệnh nhân (OR là 2,80). Kết luận: Để đảm bảo người bệnh khỏe mạnh và đủ điều kiện để thực hiện các điều trị, can thiệp, cần tăng cường chăm sóc dinh dưỡng của bệnh viện tới người bệnh và đặc biệt chú trọng về việc đảm bảo người bệnh ăn đầy đủ dưỡng chất, năng lượng. Cần tăng cường kiến thức về chế độ ăn của các bệnh nhân và người nhà.

Nghiên cứu gốc (Original papers)
Động lực làm việc của điều dưỡng tại Trung tâm y tế Lục Ngạn, Bắc Giang năm 2021

Mục tiêu: Nghiên cứu mô tả thực trạng động lực làm việc của điều dưỡng tại Trung tâm y tế Lục Ngạn, Bắc Giang năm 2021. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang. Bộ công cụ được xây dựng gồm 3 yếu tố với 10 tiểu mục. Chọn mẫu toàn bộ 100 điều dưỡng đang công tác tại Trung tâm y tế Lục Ngạn tham gia vào nghiên cứu. Kết quả: 73% điều dưỡng là nữ giới điều dưỡng ở nhóm tuổi dưới 40 tuổi chiếm (84%). Điều dưỡng có trình độ trung cấp, cao đẳng chiếm 58%. Có 91% điều dưỡng đã lập gia đình nhưng có thu nhập hàng tháng trên 7 triệu chỉ chiếm 44%. Chủ yếu điều dưỡng làm việc tại các khoa lâm sàng (89%) và đã được vào biên chế (92%). Tỷ lệ điều dưỡng có động lực làm việc ở mức cao so với các nghiên cứu trước đó (79%) trong đó, tỷ lệ điều dưỡng có động lực làm việc trong yếu tố hài lòng với công việc, yếu tố cam kết với tổ chức, yếu tố sự tận tâm lần lượt là 75%, 84% và 89%. Kết luận: Trung tâm y tế Lục Ngạn cần thực hiện các biện pháp để nâng cao động lực làm việc của điều dưỡng, đặc biệt là quan tâm, tạo điều kiện để điều dưỡng có cơ hội học tập, phát triển trình độ chuyên môn, thăng tiến trong công việc